Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 21, Tiết 146: Biện pháp so sánh. Đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 21, Tiết 146: Biện pháp so sánh. Đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_lop_3_tuan_21_tiet_146_bien_phap.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 21, Tiết 146: Biện pháp so sánh. Đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?
- Tiết 3. Luyện tập T146: BIỆN PHÁP SO SÁNH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU? I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận diện và nêu được tác dụng của biện pháp so sánh; biết đặt câu có sử dụng biện pháp so sánh. - Biết cách đặt câu hỏi ở đâu? để hỏi về địa điểm diễn ra sự việc. 2. Năng lực - Năng lực viết, tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu cảnh đẹp quê hương, sống có trách nhiệm với mọi người... - Mạnh dạn, tự tin khi tham gia các hoạt động học tập. II. Đồ dùng - Máy soi, phiếu bài tập III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: 3-5’ - GV tổ chức HS hát bài “Bé tập so sánh” để - HS hát. khởi động bài học. + Học sinh tìm hình ảnh so sánh: + Tìm hình ảnh so sánh trong bài hát? Nêu tác Hình tròn: viên bi, mặt trời, quả dụng của hình ảnh so sánh? banh. - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài Hình vuông: Hộp bánh Pizza.... mới Hình chữ nhật: bàn học.... - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: 27-29’
- Bài 1: N (5-7’) - KT: Biết các sự vật được so sánh trong câu. - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài - HS thảo luận theo gợi ý - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo gợi + Cây gạo – tháp đèn; bông hoa – ý: ngọn lửa; búp nõn – ánh nến. + Những sự vật nào được so sánh với nhau? + Cây gạo – tháp đèn: so sánh hình dạng Bông hoa – ngọn lửa: So sánh về + Chúng được so sánh với nhau ở đặc điểm gì? màu sắc Búp nõn – ánh nến: So sánh về hình dạng lẫn màu sắc. + Câu văn chứa hình ảnh so sánh đem tới sự nhận thức mới mẻ về sự + Tác dụng của biện pháp so sánh trong miêu vật, giúp sự vật cụ thể hơn, sinh tả sự vật là gì? động hơn, giàu sức gợi hình, gợi - Mời đại diện các nhóm trình bày cảm hơn. - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả =>GVKL: Câu văn có hình ảnh so sánh giúp - HS nhận xét. sự vật cụ thể hơn, sinh động hơn, giàu sức gợi hình, gợi cảm hơn. Bài 2: PBT (7- 8’) - KT : xác định các sự vật được so sánh trong câu - 1-2 HS nêu yêu cầu bài - Mời 1 số HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm vào phiếu bài tập - HS làm việc cá nhân: ghi kết quả vào phiếu bài tập. - 1 HS báo cáo kết quả - Soi bài - yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS nhận xét, sửa sai. - GV và HS thống nhất đáp án. => Chốt: Biết các sự vật được so sánh trong câu Bài 3: N (5- 7’)
- - KT: Đặt câu so sánh - Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lắng nghe và thực hiện - GV hướng dẫn trước lớp: +Mắt mèo và hòn bi đều có hình tròn + Quan sát tranh con mèo và hòn bi ve , xem mắt mèo và hòn bi ve có đặc điểm gì giống nhau? + Mắt mèo tròn như hòn bi ve. + Đặt câu so sánh hai sự vật đó với nhau - HS trình bày - GV gọi 1-2 HS trình bày - Nhận xét bạn, góp ý. - Yêu cầu HS làm cá nhân – chia sẻ nhóm 2 - HS làm cá nhân - Thảo luận với các tranh còn lại. nhóm - GV yêu cầu các nhóm trình bày. - Một số nhóm trình bày. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi - Nhận xét bạn những HS đặt được những câu hay thể hiện sự liên tưởng thú vị giữa các sự vật. - Lắng nghe => Chốt: Biết đặt câu so sánh Bài 4: V (8-9’) - KT: Hỏi – đáp về địa điểm - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Nêu yêu cầu bài tập - Hướng dẫn HS phân tích mẫu, thảo luận - Lắng nghe GV hướng dẫn. nhóm để hỏi – đáp về địa điểm diễn ra sự việc - HS hỏi đáp nhóm 2. trong đoạn văn. - Một số nhóm trình bày. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để hỏi – đáp về địa điểm diễn ra các sự việc trong đoạn văn. - Nhận xét, góp ý. - Gọi một số nhóm trình bày - HS làm V. - Cho hs làm V. - Trình bày bài – nhận xét, chia sẻ: - Soi bài, nhận xét. + Khi đặt câu hỏi ở đâu bạn cần lưu ý gì? =>GV chốt: Khi hỏi địa điểm diễn ra sự việc chúng ta phải sử dụng cụm từ Ở đâu? Khi trả + Trả lời câu hỏi ở đâu bạn sử dụng lời câu hỏi Ở đâu? chúng ta phải sử dụng từ từ chỉ nơi chốn hay thời gian? ngữ chỉ địa điểm.
- 3. Vận dụng, củng cố: 3-5’ - Đánh giá của em về tiết học này? - HSTL: - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Điều chỉnh sau giờ học: ______________________________________________

