Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Bài 54: Luyện tập (Tiết 2)

docx 3 trang Ngọc Diệp 12/08/2026 200
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Bài 54: Luyện tập (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_2_bai_54_luyen_tap_tiet_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Bài 54: Luyện tập (Tiết 2)

  1. Tiết 1: Toán BÀI 54: LUYỆN TẬP (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS nắm vững cách so sánh các số có ba chữ số; viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị 2. Phát triển năng lực: - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề. 3.Phẩm chất: - Chăm chỉ học tập . II. Đồ dùng dạy học: - GV: BGĐT: Chiếu ND các BT. Máy soi: Soi B5 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu: (3-5’) - TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể - HS hát và vận động theo bài hát - GV kết nối ND bài - Ghi bài 2. HĐ Luyện tập – Thực hành: (27 -29’) Bài 1/63 (4-5’) - Gọi HS đọc YC bài. - 2, 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1, 2 HS trả lời. - YC HS làm bài vở ô li. - HS làm bài - Soi bài. Nhận xét, tuyên dương - HS chia sẻ bài *Chốt KT: Cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. Bài 2/63 (5-6’) - Gọi HS đọc YC bài.
  2. - Bài yêu cầu làm gì? - 2, 3 HS đọc. - Yêu cầu HS dưới lớp làm bài - 1, 2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài, chữa bài - Đánh giá, nhận xét bài HS. - YC HS giải thích tại sao lại lựa chọn dấu so sánh như vậy - 1-2 HS trả lời. - Hình ảnh minh họa các số gắn với đồ vật ở mỗi đĩa là gì? - Đó chính là cấu tạo của số bên dưới *Chốt KT: Cách viết một số có ba chữ số thành đĩa tổng các trăm, chục, đơn vị và so sánh các số có ba chữ số. Bài 3/63 (5-6) - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV YC HS quan sát số trăm, số đơn vị của hai - 1, 2 HS trả lời. số được so sánh và nhận xét. - HS quan sát, nhận xét và tìm các số GV nêu: Để số thứ nhất bé hơn số thứ hai thì số phù hợp với yêu cầu của bài chục của số thứ nhất phải bé hơn số chục của số - HS nêu thứ hai. Vậy ta có thể đặt vào đó các thẻ ghi số nào? - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng - Mở rộng: GV có thể thay dấu < trong bài thành dấu > hoặc dấu = để HS tìm những thẻ số thích hợp * Chốt KT: So sánh các số có ba c/s. Bài 4/64 (5-6) - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi một bạn trả lời các câu hỏi trong SGK - Các nhóm làm việc, trình bày kết quả
  3. - Gọi các cặp lên trả lời - GV nhận xét và kết luận: + Số bé nhất có ba chữ số là số 100 + Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là số 987 + Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là số 102 *Chốt KT: Đáp án đúng Bài 5/64: (5-6) - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài - HS hoàn thành bài. -Soi bài HS lên bảng chữa bài - HS chia sẻ bài làm - Để tìm được nhà Mai em làm như thế nào? - So sánh các số ở ngã rẽ và đi theo đường có ghi số lớn hơn - Nhận xét, nêu đáp án đúng *Chốt KT: Đáp án đúng 3. Hoạt động Củng cố (1-2’) - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức gì? - HS nêu - Nêu lại cách so sánh các số có ba chữ số? - Nhận xét giờ học. Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau