Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 27, Bài 55: Ki-lô-mét (Tiết 3)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 27, Bài 55: Ki-lô-mét (Tiết 3)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_27_bai_55_ki_lo_met_tiet_3.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 27, Bài 55: Ki-lô-mét (Tiết 3)
- Toán - Tuần 27 T133: BÀI 55:KI-LÔ-MÉT (T3) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và quan hệ giữa đơn vị đo độ dài ki- lô-mét và mét. - Biết thực hiện chuyển đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của các đơn vị đo đã học. 2. Năng lực: - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực tư duy. - Thực hiện được việc ước lượng các số đo trong một số trường hợp đơn giản nhằm phát triển năng lực tư duy và năng lực giao tiếp. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến các đơn vị đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Giáo dục HS yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Chăm chỉ: miệt mài chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Chiếu h/ả phần KP, bài 4. Soi bài 2. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. HĐ mở đầu: (3- 5’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - H hát khởi động - GV nhận xét, kết nối vào bài mới: B. HĐ hình thành kiến thức mới: (11-13’) - GV cho HS quan sát tranh trên MH - Tranh vẽ gì? =>GV: “Để đo những khoảng cách lớn, trong thực tế, người ta thường sử dụng đơn vị đo -HS trả lời: Con đường lớn, ki-lô-mét. Trên đường lớn, khoảng cách giữa đoàn tàu, 2 cột cây số 2 cột cây số có độ dài 1ki-lô-mét. ” => GV nhấn mạnh: + Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài. + Ki-lô-mét viết tắt là km - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. +1km = 1000m; 1000m = 1km + Từ một cột cây số đến cột cây số tiếp theo dài 1km. - HS so sánh - YCHS so sánh độ dài giữa 2 cột cây số với
- độ dài của đoàn tàu. GV giới thiệu về cột cây số (trụ xây ở cạnh đường nhằm chỉ dẫn cho - HS nhắc lại người tham gia giao thông) - YC hs nhắc lại tên đơn vị đo và quan hệ giữa 2 đơn vị km, m. - GV chốt và chuyển hđ C. HĐ luyện tập, thực hành: (12-14’) Bài 1: (3-5’) - KT: Giúp hs thực hiện việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài, ước lượng khoảng cách thực tế - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - GV y/c hs trả lời miệng ý a a) 1km = 1000m ; 1000m = 1km - Y/C HS thảo luận nhóm ý b và chọn đáp án - HS TL đúng - HS thảo luận theo cặp, đại diện - GV quan sát, và hỗ trợ hs gặp khó khăn. nêu kq - Khoảng cách từ trường mình đến trung tâm - HS trả lời. dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? chốt: Cách thực hiện việc chuyển đổi giữa - HS lắng nghe. các đơn vị đo độ dài, ước lượng khoảng cách thực tế Bài 2: (3-4’) - KT:Giúp hs thực hiện tính toán cộng trừ trong phạm vi 100 với số đo độ dài (km). - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - GV HD làm mẫu: 3km + 4km = 7km - HS làm bài cá nhân. 25km - 10km = 15km - HS đổi chéo kiểm tra. - YC HS làm vào vở ô li - HS đọc bài làm - GV hỏi: Bài tập 2 giúp các em ôn luyện KT - DKCTL: Cách cộng trừ đơn vị đo gì? độ dài km Chốt: Cách tính toán cộng trừ trong phạm vi 100 với số đo độ dài (km). Bài 3: (3-5’) - KT: Giúp hs thực hiện việc so sánh các số đo độ dài trong phạm vi 1000 - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - YC HS làm việc nhóm: so sánh độ dài các - HS thảo luận nhóm 4, đại diện quãng đường từ Hà Nội đến 1 số tỉnh. nhóm chia sẻ - GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn.
- - Em hãy cho biết quãng đường từ trường ta - DKCTL: So sánh đọ dài các đoạn đến thủ đô Hà Nội dài khoảng bao nhiêu ki- đường lô-mét? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS nghe Bài 4: (3-5’) - KT: Giúp hs thực hiện việc tính toán với số - HS thảo luận nhóm 4, đại diện đo độ dài chia sẻ bài giải. - GV cho hs xem video hoặc kể câu chuyện “Cóc kiện Trời” để dẫn vào bài toán. - Y/C HS làm việc nhóm: quan sát tranh, tìm phép tính đúng rồi TL câu hỏi của bài toán: a) Cóc cần đi số ki-lô-mét để gặp hổ và gấu là: 28 + 36 = 64 (km) b) Tính từ chỗ gặp cua, cóc cần đi số ki-lô- mét để gặp ong mật và cáo là: - HS TL 36 + 46 = 82 (km) - HS nêu Đáp số: a) 64km; b) 82km Chốt: Cách thực hiện việc tính toán với số đo độ dài 3. Củng cố, dặn dò: (3-5’) - Hôm nay em học bài gì? - H thảo luận N2 - Nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học? - H chia sẻ. - GV hỏi lại cách chuyển đổi đơn vị đo - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài ở nhà: GT tiền Việt Nam IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________

