Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tiết 91, Bài 37: Phép nhân
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tiết 91, Bài 37: Phép nhân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_2_tiet_91_bai_37_phep_nhan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tiết 91, Bài 37: Phép nhân
- T91: BÀI 37: PHÉP NHÂN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác. - Rèn H ý thức tự học, mạnh dạn trong chia sẻ ý kiến. 3. Phẩm chất: - Rèn tính cẩn thận tỉ mỉ khi làm toán II. Đồ dùng dạy học: - BGĐT dạy KT mới, Slide TMH. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu (3-5’) * Khởi đông: (1-2’) H hát bài Lớp chúng - H hát ta đoàn kết. - KT sách kì 2 của H 2. Hình thành kiến thức mới (25-27’) 2.1. Khám phá: (10-12) a- GV cho HS quan sát tranh trên MH. - H quan sát + Nêu bài toán? - 2-3 HS trả lời. + Nêu phép tính? + Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 đĩa như vậy - GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 đĩa như có tất cả mấy quả cam? vậy có tất cả 6 quả cam. Phép cộng 2 + 2 + + Phép tính: 2 + 2 + 2 = 6. 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 lần nên 2 + 2 + 2 - HS lắng nghe = 6 có thể chuyển thành phép nhân: 2 x 3 = 6. - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - HS đoc: Hai nhân ba bằng sáu. - GV giới thiệu: dấu x. - HS nhắc lại. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự - HS đọc lại nhiều lần phép tính. câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. c) Nhận xét: 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 3 x 2 = 3 + 3 = 6 - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như thế - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 3 = 6 nào với nhau? - GV lấy ví dụ: - HS trả lời: 3 x 3 = 9 + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành phép nhân? - 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12 + Chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành phép - HS nêu: Để tính phép nhân ta chuyển cộng? phép nhân thành tổng các số hạng bằng - Nêu cách tính phép nhân dựa vào tổng các nhau rồi tính kết quả. số hạng bằng nhau? - GV chốt ý, tuyên dương. 2.2. Hoạt động: (15-17’)
- Bài 1: (7-8’)KT: Chuyển PC các SH bằng nhau thành PN và ngược lại. - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát, lắng nghe. - GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực hiện phép cộng. Chuyển phép cộng thành phép nhân. Câu b) Từ phép nhân đã cho ta chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau rối tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả của phép nhân. - HS làm bài vào vở. - HS thực hiện làm bài cá nhân. -Mỗi chậu có mấy bông hoa? - HS đổi chéo kiểm tra. - Muốn chuyển phép cộng các SH bằng - H chữa bài cá nhân nhau thành PN ta làm ntn? - Muốn chuyển PN thành PC các SH bằng - DKCTL: Lấy một số hạng nhân với số các nhau .? số hạng Chốt: Cách chuyển PC các Sh bằng - DKCTL: Lấy số các TS bằng nhau cộng nhau thành PN và ngược lại. lại. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (7-8’)KT: Củng cố PN - G đưa tranh lên MH - HS quan sát - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nhận ra số cá các bể của mỗi nhóm (tổng số các số hạng bằng nhau với số cá ở mỗi bể là một số hạng) tương ứng với phép nhân nào ghi - HS làm bài vào vở nháp. ở các con mèo. - Đọc bài làm cho nhau nghe - YC HS làm bài vào N. - Chữa bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - DKCTL: Tìm số các SH bằng nhau - Muốn tìm PN tương ứng em làm ntn? Chốt: Cách tìm PN dựa vào PC các SH bằng nhau - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Củng cố, dặn dò:( 1-2’) - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. ______________________________________

