Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tiết 76, Bài: Tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc. Luyện tập
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tiết 76, Bài: Tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc. Luyện tập", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_3_tiet_76_bai_tinh_gia_tri_bieu_thuc_c.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tiết 76, Bài: Tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc. Luyện tập
- T76: TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC CÓ DẤU NGOẶC. LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point, máy soi, PHT III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (2-3’) - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi rung chuông Tính giá trị biểu thức. vàng a. 63 + 13 – 76 - HS chọn đáp án A. 1 B. 2 C. 0 b. 584 – 264 x 2 A. 120 B. 56 C. 524 c. 6 x 3 : 2 A. 18 B. 9 C . 7 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: ( 7-8’) a. Từ bài toán thực tế : Mỗi con thỏ có hai cái tai . Hỏi 3 con thỏ trắng và 4 con thỏ nâu có tất cả bao nhiêu cái tai ? - HS đọc đề
- - Để tìm 3 con thỏ trắng và 4 con thỏ nâu có tất cả bao nhiêu cái tai ta làm như thế nào ? - HS nêu cách làm - Tính riêng số tai của thỏ trắng , thỏ nâu rồi cộng kết quả với nhau . - Tính tổng số thỏ rồi lấy hai nhân với => Đây cũng chính là cách làm của Mai và tổng đó . Nam => Hai kết quả đều đúng nhưng cách làm của bạn Nam nhanh hơn . Đó là tính giá trị của biểu 2 x (3 + 4) GV hướng dẫn cách tính 2 x ( 3+4) =2 x 7 = 14 - Em có nhận xét gì về biểu thức này ? - Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta - BT có dấu ngoặc thực hiện như thế nào ? - Thực hiện trong ngoặc trước ngoài => Đây cũng chính là phần ghi nhớ trong ngoặc sau . sgk/ 107 - HS đọc ghi nhớ 3. Hoạt động. Bài 1: V 3-5 ’ KT: Cách tính giá trị của biểu thức. - Bài y/c gì ? - HS làm bài vào vở - Gv Soi chữa bài - Đổi chéo vở kiểm tra - Em làm thế nào để ra kết quả bằng 5 ? - nêu cách thực hiện - Nhận xét => Muốn tính giá trị của các biểu thức này em làm thế nào ? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Chốt: Trong một biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước, phép tính ngoài ngoặc sau. Bài 2: PBT 3-5’ KT: Tính được giá trị của biểu thức rồi nối. - Bài yêu cầu gì ? - GV yc HS làm việc nhóm Vì sao 32 - (25 + 4) lại nối với bến sổ 3; - HS TL nhóm 2, làm PBT BT 40: (11 - 3) = 5 ta lại nổi ca-nô ghi biểu - H đại hiện trình bày – nhận xét. thức này với bến số 5? (15 + 5) : 5 = 20 : 5 - Biểu thức nào có giá trị lớn nhất ? = 4
- - Biểu thức nào có giá trị bé nhất ? 32 – (25 + 4) = 32 – 29 => Để làm được bài này em đã làm ntn? = 3 Chốt: Để tìm giá trị của biểu thức thực hiện - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. qua 2 bước tính. - Nêu 4. Luyện tập. Bài 1: cá nhân 2-3’ KT: Tính và xác định biểu thức có giá trị lớn nhất hoặc bé nhất. - Gv cho đọc thầm, xác định yêu cầu. - HS thực hiện tính giá trị biểu thức ra nháp - So sánh kết quả rồi kết luận. Ta có 10 < 15 < 22 < 28 Vậy biểu thức có giá trị lớn nhất là 5 x 6 – 2 Biểu thức có giá trị bé nhất là (16 + 24) : 4 Chốt: Muốn biết biểu thức nào có giá trị - Nhận xét, bổ sung lớn nhất hoặc bé nhất ta phải tính được các - Lắng nghe giá trị biểu thức rồi so sánh các giá trị đó. Lưu ý: Khi tính giá trị của biếu thức ở bài này, HS có thế tính nhấm để tìm ra kết quả ngay (không phải viết thành hai bước). Bài 2: V 3-5’ KT: Giải bài toán có lời văn. - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở và trình bày. - HS đọc yêu cầu bài. - Soi bài - HS lắng nghe GV hướng dẫn và phân - Gv nhận xét, tuyên dương. tích đề bài, tìm cách giải bài toán . - GV chốt: lưu ý cho HS biết tính số bút còn - Hs làm bài tập vào vở lại bằng cách tính giá trị của biểu thức 10 x - Đọc bài làm, chia sẻ trước lớp (4-2) = 20. - Nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe và quan sát Bài 3: N 3-5’ KT: Làm quen bước đầu tính chất kết hợp của phép cộng.
- - GV trình chiếu trên màn hình a. bài toán Dẫn ra phép tính: 64 + 55 + 45 = ? - HS nhận xét bài làm của Mai và Nam. Có hai cách tính giá trị của biểu thức 64+55+ 45 như Nam và Mai trình bày. (Mai nhóm hai số hạng cuối cho vào ngoặc rổi tính 55 + 45 = 100). (Nam nhóm hai số hạng đẩu cho vào ngoặc rồi tính 64 + 55 = 119). + GV cho HS nhận xét (như Rô-bổt). - HS lắng GV chốt. - GV chốt lại: (64 + 55) + 45 = 64 + (55 + 45). “Muốn tính tồng của ba số hạng, ta có thể tính tồng hai số hạng đầu trước hoặc hai số hạng sau trước, rối cộng tiếp số hạng còn lại”. - HS vận dụng tính chất ở câu (a) để Câu b: Cho HS vận dụng tính chất ở câu a tính giá trị của biểu thức. để tính giá trị của biểu thức - HS làm bài tập vào nháp - Soi bài - Trình bày, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Chốt:Dựa vào tính chất kết hợp của phép cộng để tính được giá trị biểu thức. 4. Vận dụng.( 1-2’) - GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá - HS tham gia để vận dụng kiến thức trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc đã học vào thực tiễn. không có dấu ngoặc). - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của - HS nhắc lại. biểu thức số. + HS lắng nghe và trả lời. - Nhận xét tiết học, tuyên dương

