Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 26, Tiết 129: Luyện tập (Tiết 2)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 26, Tiết 129: Luyện tập (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_3_tuan_26_tiet_129_luyen_tap_tiet_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 26, Tiết 129: Luyện tập (Tiết 2)
- Tiết 3: Toán T129: LUYỆN TẬP (T2) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Kiến thức: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point, thẻ, máy soi III. Cac hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:3-5’ - GV tổ chức trò chơi : “Rung chuông vàng” - HS tham gia trò chơi- Ghi kết GV: Trước khi vào bài mới chúng ta cùng đến với quả vào bảng con trò chơi “ Rung chuông vàng”, mỗi câu hỏi của cô đưa ra các em sẽ có 5 giây suy nghĩ rồi ghi chữ cái trước kết quả đúng đáp án vào bảng con + Câu 1 : Số 32 678 đọc là: + Câu 1: Đáp án C A. Ba mươi hai nghìn sáu trăm bày mươi tám B. Ba hai nghìn sáu trăm bảy tám C. Ba mươi hai nghìn sáu trăm bảy mươi tám + Câu 2: Viết số “Mười lăm nghìn hai trăm + Câu 2: 15 284 tám mươi tư” Gọi HS đọc lại số vừa viết + Câu 3 : Số gồm 2 chục nghìn, 9 nghìn , 0 trăm + Câu 3: Đáp án A , 1 chục, 8 đơn vị viết là :
- A. 29 018 B. 29 18 C. 29 081 - Khi đọc và viết các số có 5 chữ số em cần lưu ý + Đọc và viết các số có 5 chữ gì ? số theo thứ tự từ trái sang phải, từ hàng cao nhất đến hàng thấp - GV: Qua phần trò chơi, cô thấy các em nắm bài nhất cũ tương đối tốt . Giờ học hôm nay chúng ta tiếp tục ôn luyện về các số có 5 chữ số qua bài : Các số có năm chữ số. Số 100 000 ( T2) 2. Thực hành Bài 1/ 60 (Làm việc cá nhân- nhóm) 8-10’ KT: Củng cố cách đọc số. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - Chọn cách đọc thích hợp với số - GV : Các em làm việc cá nhân sau đó thảo luận - Làm bài theo nhóm đôi nhóm đôi thống nhất cách làm bài (2’) - GV : Để KT kết quả làm bài của các nhóm , chúng ta cùng chơi trò chơi : Tiếp sức - GV nêu cách chơi : Cô có 2 rổ , 1 rổ đựng thẻ “ghi số “và 1 rổ đựng thẻ “ghi cách đọc số”, các - HS tham gia chơi em hãy tìm thẻ ghi cách đọc số phù hợp với thẻ ghi số và gắn cạnh nhau lên trên bảng. Trong thời gian 1’ đội nào gắn đúng và nhanh sẽ giành chiến thắng. Cô mời 2 đội tham gia chơi (Cô gọi là đội xanh và đội đỏ ),mỗi đội có 8 người chơi. - Nhận xét chơi HS chơi: Qua trò chơi cô khen các con có tinh thần hợp tác rất tốt. Bây giờ chúng ta sẽ cùng KT kết quả chơi của các bạn nhé ! ( đội ..gắn đúng chưa , đội gắn đúng và nhanh .) - Cho 1 HS đọc lại 4 số - 12 456, 12 156, 8999, 22 015 - Nêu cách đọc và viết số ? - Đọc và viết các số theo thứ tự từ trái sang phải, từ hàng - Gọi đọc lại 2 số : 12 456 , 22 015 cao nhất đến hàng thấp nhất - Cùng là chữ số 5 nhưng khi đọc hai số này có gì - HS đọc lại 2 số khác nhau? - Số 12 456 có chữ số 5 ở hàng chục đọc là năm ( n),
- nhưng số 22 015 có chữ số 5 ở hàng đơn vị ta đọc là lăm ( - GV chốt: Chữ số 5 ở hàng đơn vị mà hàng l) chục lớn hơn không ta đọc là “ lăm”, còn hàng chục là 0 thì đọc là “năm”. vd: mười lăm, hai mươi lăm , linh năm... Chữ số 5 ở hàng nghìn cũng vậy, hàng chục nghìn lớn hơn 0 ta đọc là “ lăm”, hàng chục nghìn là 0 ta đọc là “ năm” . Vd : sáu mươi lăm nghìn, bảy mươi lăm nghìn, năm nghìn, linh năm nghìn.... Bài 2 /60 ( Làm việc nhóm) ( 8-10’) KT: Củng cố về dãy số và các số tròn chục nghìn - Cho HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân- thảo luận nhóm 4 làm bài vào phiếu học tập ( 2’) - Điền số ? - GV soi bài a/ 10 000 – 15 000 – 20 000 – 25 000 -30 000 - Đại diện nhóm chia sẻ b/ Số tròn chục nghìn: Dự kiến 10 000; 20 000; 30 000 + Vì sao bạn điền thêm số 25 000 và 30 000 và dãy số + Muốn tìm được số liền sau của số đã cho bạn làm thế nào - GV : Qua phần chia sẻ vừa rồi cô thấy các bạn ? rất hiểu bài, tương tác cùng nhau tốt . Cô khen tất +Các bạn có biết các số tròn cả các em chục nghìn có đặc điểm gì - Dưới lớp , nhóm nào có kết quả như nhóm bạn không ? A. Cô nhất trí với ý kiến của các nhóm. ( GV đưa lên màn hình để chốt )=> Chốt - Để làm được bài này em cần lưu ý gì? - Nêu quy luật của dãy số trên? Chốt: Cùng là quy luật của dãy số nhưng các em - Tìm quy luật của dãy số có thể nói bằng nhiều cách khác nhau. - Hai số liền nhau hơn kém - GV gọi HS đọc lại số tròn nghìn/ số tròn chục nhau 5000 đơn vị nghìn ( nhấp nháy trên MH) - Số sau hơn số trước 5000 đv - Số tròn nghìn và số tròn chục nghìn có gì khác - Số trước kém số sau 5000 đv nhau? - Các số có khoảng cách 5000 đv Bài 3/60 (Làm việc nhóm ) ( 6-8’) - HS đọc - Cho HS đọc thầm yêu cầu của bài
- - GV đưa ND bài lên màn hình - HS suy nghĩ làm bài rồi thảo luận nhóm 6 thống - Số tròn nghìn có 3 chữ số 0 nhất cách làm, ghi kết quả vào phiếu học tập(3’) tận cùng, số tròn chục nghìn - GV : Các nhóm sẽ trao đổi bài với nhóm bạn có 4 chữ số 0 tận cùng theo sơ đồ sau. Trong khi trao đổi bài với nhóm bạn các em cần đối chiếu , ghi chép lại nhận xét về bài của nhóm bạn và hoàn thiện lại bài của HS đọc thầm yêu cầu của bài mình ( Nếu cần thiết) ( KT Trạm) Nhóm 1 Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 3 - Dự kiến : - Gọi đại diện 1 nhóm chia sẻ + HS 1 : Nhóm tớ chọn phương án C. Số bạn Mai tìm là : 82 361 + HS 2 : Vì sao bạn chọn đáp án C + HS 1 : Tớ làm theo cách loại trừ - Hàng chục nghìn của số cần tìm là 8 nên tớ loại đáp án A. 64 301. Còn 3 số ở đáp án B, C, D là : 80 458, 82 361, 83 405 - Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng chục thì chữ số hàng
- chục của số làm tròn là 6 nên tớ loại đáp án D .83 405. Chỉ còn đáp án B và C là số 80 458 và số 82361 - Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng trăm thì chữ số hàng trăm của số làm tròn là 4. Vậy tớ loại đáp án B. 80 458 - Còn lại là đáp án C. 82 361 Tớ khoanh vào đáp án này - Mời các bạn nhận xét ! + HS 3: Tại sao bạn lại loại đáp án B? + HS 1: Vì số 80 458 khi làm tròn đến hàng trăm thì là 80 500, chữ số hàng trăm là 5 + HS 3 : Cảm ơn bạn, mình hiểu bài rồi + Mời ý kiến của bạn khác + HS4: vì sao ở ý 1 cậu loại đáp án A + HS1 : Vì số ở đáp án A có chữ số hàng chục nghìn là 6 mà số cần tìm là 8. + HS 1 : Tớ đố bạn nào biết vì sao ở ý 2 ta loại đáp án D + HS 5 : Vì số ở đáp D khi làm tròn đến hàng chục thì chữ số hàng chục là 1. Còn số ở đáp án B và C khi làm tròn đến hàng chục thì chữ số hàng chục là 6 - GV : Qua phần chia sẻ cô thấy các em đã hiểu bài và có sự tương tác hỏi đáp ...... - GV chốt cách làm trên màn hình (nói đến đâu nhấp nháy chữ đến đó) : Ví dụ hàng chục - Ta so sánh chữ số hàng đv nghìn của số .là 8 nên loại đáp án A ( đáp với 5, nếu hàng đv bé hơn 5 án A bay đi) thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên
- - Nêu cách làm tròn số đến hàng chục ? - Ta so sánh chữ số hàng chục với 5, nếu hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì - Nêu cách làm tròn số đến hàng trăm ? làm tròn lên - Qua bài tập này các em đã biết vận dụng kiến thức đã học, sử dụng phương án loại trừ dần để tìm được số theo yêu cầu của bài 3. Vận dụng.( 3-5’) - Giờ học hôm nay các em được ôn luyện kiến - Hs nêu thức nào ? - GV nhận xét giờ học.

