Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 22, Bài 5: Bữa cơm gia đình

docx 4 trang Ngọc Diệp 09/07/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 22, Bài 5: Bữa cơm gia đình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_22_bai_5_bua_com_gia_dinh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 22, Bài 5: Bữa cơm gia đình

  1. Tiết 3+4 : Tiếng Việt Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH ( 4 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS sẽ: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại trong VB Bữa cơm gia đình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực: - Rèn kỹ năng đọc, viết, nghe, nói. 3. Phẩm chất: - Yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình nói chung. 4. Tích hợp quyền con người: - Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ II. Đồ dùng dạy học: 1. Kiến thức ngữ văn: - GV nắm được đặc điểm của VB tự sự kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; nội dung của VB Bữa cơm gia đình; cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện. - GV nắm được nghĩa của một số từ ngữ khó trong VB ( liên hoan, quây quần) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. 2. Phương tiện dạy học: - Tranh SGK - Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1.Ôn và khởi động: 4 – 5’ - HS đọc bài: Quạt cho bà ngủ. - HS đọc: 2-3em. - Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ? - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm. + GV yêu cầu HS quan sát tranh và + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi. trao đổi nhóm để trả lời và nói về - Các HS khác có thể bổ sung nêu câu những gì quan sát được trong tranh. trả lời. + GV thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài: Bữa cơm gia đình 2. Đọc: 28 – 30’ - GV đọc mẫu toàn VB. - HS theo dõi vào sách đọc thầm theo. - Giáo viên hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới: liên hoan, quây quần. - HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới. + GV đưa từ xoong lên bảng và hướng dẫn HS đọc. - GV đọc mẫu vần uây và từ xoong.
  2. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm. + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ - GV HD đọc câu có từ khó: Bố dọn ngữ chứa vần mới trong VB (xoong, nhà, rửa xoong nồi. cả nhà quây quần uây). bên nhau. - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc + GV chia VB thành 2 đoạn. trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc đoạn. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + HS đọc đoạn theo nhóm. + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn văn bản Tiết 2 3. Trả lời câu hỏi: 18 – 20’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm. hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời. + Ngày Gia đình Việt Nam là ngày nào ? + 28/6 + Vào ngày này, gia đình Chi làm gì? + . quây quần bên nhau + Theo em, vì sao Chi rất vui ? + Chi rất vui vì cả nhà quây quần - GV và HS thống nhất câu trả lời. bên nhau, * Tích hợp quyền con người: - Các em có quyền được đoàn tụ cùng gia đình, được liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ - HS nghe. cùng những người thân trong gia đình như: ông, bà, anh, chị, em, .. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3: 13 – 15’ - GV hướng dẫn HS tô chữ hoa: B - GV hướng dẫn HS viết từ: liên hoan, xoong - HS tô và viết vào vở chữ hoa: B, từ: nồi. liên hoan, xoong nồi. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Chi; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - HS quan sát và viết câu trả lời: Vào ngày này gia đình Chi thường quây quần bên nhau. - GV kiểm tra và NX bài của một số HS. Tiết 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: 15 – 17’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. - HS làm việc nhóm. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở: Buổi tối gia đình em thường quây quần. - GV kiểm tra và NX bài của một số HS.
  3. 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: 18 – 20’ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS làm việc nhóm. sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo - HS trình bày tranh. - HS nhận xét. - GV nhận xét. Tiết 4 7. Nghe viết: 15 – 20’ - GV đọc to cả hai câu. Ngày nghỉ lễ, gia đình Chi quây quần bên nhau. Chi thích ngày nào - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong cũng vậy. đoạn viết: Lưu ý từ gia đình, quây quần. Chữ đầu câu lùi vào 1 ô.Viết hoa chữ Chi. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. - HS viết + GV đọc lại một lần cả hai câu và yêu cầu HS + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi rà soát lỗi. + GV kiểm tra và NX bài của một số HS. 8. Chọn chữ phù hợp thay bông hoa: 7 -8’ - GV chiếu yêu cầu để hướng dẫn HS thực - HS thực hiện yêu cầu. hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. - HS làm việc nhóm đôi. a/ đôi giày, nuôi dưỡng, tờ giấy. b/ ngày lễ, nghe nhạc, nghỉ ngơi - Một số HS đọc to các từ ngữ. - Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần 9. Trò chơi : Cây gia đình: 6 - 7’ - Chuẩn bị cho trò chơi: Hai bảng phụ , mỗi bảng có vẽ một cây xanh. Treo trên cây là - HS tham gia trò chơi. những quả chín, HS có nhiệm vụ viết tử chỉ các thành viên trong gia đình vào những quả - Số HS còn lại chú ý quan sát kết quả đó. của hai đội để nhận xét. - Cách chơi : GV gắn hai bảng phụ lên bảng lớp. Hai đội tham gia chơi. Mỗi đội có 10 người ( theo thứ tự 1 , 2 , 3 ... ). Khi nghe hiệu lệnh, HS số 1 của mỗi đội lên viết từ vào bảng của đội mình. HS số 1 về chỗ. HS số 2 tiếp tục lên bảng viết từ. Cứ thế cho đến hết. Đội chiến thắng là đội viết từ nhanh, đúng và đẹp. Yêu cầu số HS còn lại chú ý quan sát kết quả của hai đội để nhận xét. 10. Củng cố: 3 - 4’
  4. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu ý kiến về bài học. học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS ngfhe. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.