Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 30, Bài 5: Câu liễu dẻo dai
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 30, Bài 5: Câu liễu dẻo dai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_30_bai_5_cau_lieu_deo_dai.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 30, Bài 5: Câu liễu dẻo dai
- Tiếng Việt 1 Bài 5. CÂY LIỄU DẺO DAI (4 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng văn bản thông tin được viết dưới hình thức hội thoại Cây liễu dẻo dai; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết 1 đoạn ngắn. - Trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực: Khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất: Tình yêu đối với cây cối và thiên nhiên nói chung. II. Đồ dùng dạy học: 1. Kiến thức ngữ văn: - GV nắm được đặc điểm VB thông tin (không có yếu tố hư cấu, mục đích chính là cung cấp thông tin) và nội dung của VB Cây liễu dẻo dai. Lưu ý, VB này được viết dưới dạng một đoạn hội thoại giữa Nam và mẹ, nên nó không thuần tuý là một VB thông tin thông thường. - GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (dẻo dai, lắc lư, mềm mại) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ nảy. 2. Kiến thức đời sống: - GV có kiến thức thực tế về cây cối, thiên nhiên, hiểu đặc điểm của một số loài cây. 3. Phương tiện dạy học: - Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 1. Ôn và khởi động (4 – 5’) - Ôn: Đọc bài Cuộc thi tài năng rừng xanh. + Cuộc thi có những con vật nào tham gia ? - 2 – 3 HS đọc, trả lời, nx. - Khởi động: + Cho HS quan sát tranh và nói về điểm khác + Quan sát và trao đổi nhóm đôi. nhau giữa hai cây trong tranh. + Một số (2 - 3) HS trả lời, các HS + GV và HS thống nhất câu trả lời, sau đó khác nx, bổ sung. dẫn vào bài Cây liễu dẻo dai. 2. Đọc (30 – 32’) - GV đọc mẫu toàn VB. - Đọc thầm theo. - HS đọc câu: + HD HS luyện phát âm một số từ ngữ khó:
- nổi gió, lắc lư, lo lắng. . GV HD đọc và đọc mẫu từ. + 1 vài HS đọc từ, lớp đọc đồng thanh. + HD HS đọc những câu dài: Thân cây liễu/ + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. tuy không to/ nhưng dẻo dai. . GV HD ngắt và đọc mẫu câu. . 1 - 2 HS đọc câu, lớp đọc đồng thanh. - HS đọc đoạn: + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: Từ đầu đến bị gió làm gãy không ạ ?; đoạn 2: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng + Giải thích nghĩa của 1 số từ ngữ trong bài: đoạn, 2 - 3 lượt. dẻo dai, lắc lư, mềm mại. - HS và GV đọc toàn VB: + HS đọc đoạn theo nhóm 2. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. phần trả lời câu hỏi. Tiết 2 3. Trả lời câu hỏi (18 - 20’) - HD HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc - HS làm việc nhóm đôi, trình bày, và trả lời câu hỏi: nx, bổ sung. a. Thân cây liễu có đặc điểm gì ? a. không to nhưng dẻo dai. b. Cành liễu có đặc điểm gì ? b. mềm mại, có thể chuyển động theo chiều gió. c. Vì sao nói liễu là loài cây dễ trồng ? c. chỉ cần cắm cành xuống đất, - GV đọc câu hỏi và gọi đại diện một số nó có thể mọc lên cây non. nhóm trình bày câu trả lời của mình. GV nx, chốt câu trả lời đúng. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3 (15 - 17’) - HD viết từ ngữ: dẻo dai, chuyển động. - Viết từ ngữ. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và b và HD HS viết câu trả lời vào vở. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt - HS viết câu trả lời vào vở (VD: dấu chấm, đúng vị trí. Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai; Cành liễu mềm mại, có thể chuyển động theo chiều gió.). - GV kiểm tra và n/xét bài của một số HS. - 1 số em đọc lại câu trả lời. Tiết 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (15 – 17’) - GV hướng dẫn HS chọn từ ngữ phù hợp và - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ
- hoàn thiện câu. phù hợp và hoàn thiện câu. - Y/c đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện (a. - Một số nhóm trình bày kết quả. Cành liễu rủ lá trông mềm mại như một mái tóc; b. Tập thể dục hàng ngày giúp cho cơ thể dẻo dai.). - Y/c HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (18 – 20’) - Giới thiệu tranh, HD HS quan sát tranh. - HS làm việc nhóm đôi, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - Một số HS trình bày, nx. - GV và HS nhận xét. Tiết 4 7. Nghe viết (13 – 15’) - GV đọc to cả đoạn văn (Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai. Cành liễu mềm mại, - HS đọc thầm theo. có thể chuyển động theo chiều gió. Vì vậy, cây không dễ bị gãy.). - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong - HS chú ý. đoạn viết: + Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: dẻo dai, chiều gió, dễ, gãy. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết. + HS viết. + GV đọc lại một lần cả câu. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nx bài của một số HS. 8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (7 – 8’) - GV đưa lên MH để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. - HS làm việc nhóm đôi để tìm những chữ phù hợp. - 1 số HS lên trình bày kết quả - Chốt câu trả lời đúng: a. chồi non, đũa tre, trước lớp, nx. trồng trọt; b. rễ cây, dễ dàng, mềm dẻo.
- - GV yêu cầu HS đọc to các từ ngữ. - HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. 9. Trò chơi Đoán nhanh đoán đúng: Đoán tên các loại cây (7 – 8’) - GV HD cách chơi: Sau khi GV chiếu câu miêu tả, một HS đọc, đội nào có tín hiệu trả - HS tham gia trò chơi theo 3 nhóm. lời nhanh thì được quyền trả lời. Nếu trả lời sai thì bị mất lượt trả lời tiếp, đội khác trả lời. Mỗi câu trả lời đúng thì được gắn một bông hoa. Đội nào trả lời đúng nhiều thì được nhiều hoa. - GV nhận xét. 10. Củng cố (3 – 4’) - Y/cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - 1 vài em nêu, nx, bổ sung. - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài thích, cụ thể ở những nội dung hay học. hoạt động nào). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn HS tìm đọc một cuốn sách hoặc bài viết về thiên nhiên để chuẩn bị cho bài học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy : .. ----------------------------------------------------------------------

