Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động. Câu nêu hoạt động

docx 2 trang Ngọc Diệp 03/10/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động. Câu nêu hoạt động", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_2_luyen_tap_tu_ngu_chi_dac_diem.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động. Câu nêu hoạt động

  1. Tiếng Việt: LT:TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM, HOẠT ĐỘNG. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. - Đặt được câu về hoạt động theo mẫu. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu. 3. Lồng ghép giáo dục quốc phòng an ninh - Giới thiệu được các từ ngữ chỉ đặc điểm, phẩm chất của bộ đội, công an, cảnh sát. II. Đồ dùng dạy học: - BGĐT chiếu hình ảnh của bài học. máy soi : soi bài 2 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động mở đầu (3-5’): Khởi động - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát. - HS hát và vận động theo bài hát: Những bông - GV kết nối vào bài mới. hoa những bài ca. B. Hđ Luyện tập thực hành (26-28’) - HS ghi vào vở đầu bài. Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. - GV nêu bài tập trên màn hình - HS đọc yêu cầu của bài tập trên màn hình. - Bài YC làm gì? - Bài yêu cầu tìm từ chỉ hoạt động và tìm từ chỉ - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của bài đặc điểm. tập. - HS làm việc nhóm 4. - GV tổ chức dưới hình thức trao đổi nhóm bốn, GV phát cho các nhóm các phiếu thẻ từ chứa các từ ngữ, các nhóm sẽ thảo luận và lựa chọn các từ ngữ vào nhóm thích hợp. - 2 nhóm lên thi đua. Hai nhóm thảo luận nhanh nhất sẽ lên thi * Dự kiến đua dán phiếu thẻ từ lên bảng lớp mà GV đã chuẩn bị, nhóm nào dán nhanh và đúng +Từ chỉ hoạt động: nhường bạn, giúp đỡ, chia nhất thì nhóm đó sẽ dành chiến thắng. sẻ. + Từ chỉ đặc điểm: hiền lành, chăm chỉ, tươi - GV mời các nhóm lên thi đua. vui. + Yêu cầu HS đọc lại các từ chỉ hoạt động. - HS nhận xét. + GV: HS chia sẻ trải nghiệm hoặc suy nghĩ của các em về các hoạt động mà các - HS giải nghĩa các từ em làm trong ngày. -DKTL: Hs tìm thêm từ chỉ đặc điểm: dũng + Yêu cầu Hs đọc lại các từ chỉ đặc điểm? cảm, bất khuất, hi sinh,..... - Cho HS giải nghĩa các từ - Từ chỉ hoạt động: canh giữ, bảo vệ, chiến - Em hãy tìm thêm các từ chỉ đặc điểm về đấu,.... chú bộ đội, công an? - GV và HS khác nhận xét. Em hãy tìm thêm các từ chỉ hoạt động của - H nghe. chú bộ đội, công an? =) Gv kết nối về các chú bộ đội công an vất vả bảo vệ bình yên cho tổ quốc. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - HS đọc.
  2. - Bài YC làm gì? - Bài yêu cầu chọn những từ chỉ hoạt động ở bài - Em hãy nêu lại các từ ngữ chỉ hoạt động đã tập 1 điền vào ô vuông ạ. tìm được ở bài tập 1? - Đó là các từ ngữ: nhường bạn, giúp đỡ, chia - GV tổ chức HS làm CN vào vở sau đó trao sẻ. đổi theo nhóm đôi, GV Soi bài- YC Trình - HS trao đổi nhóm cặp đôi. bày trước lớp. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất đáp án: - Các nhóm khác nhận xét. a. chia sẻ; b . giúp đỡ ; c. nhường bạn. - Từ vừa tìm là từ chỉ gì? - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: Viết câu về hoạt động. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đọc. - Bài YC làm gì? - Bài yêu cầu đặt một câu về hoạt động của các - HS trao đổi nhóm đôi để hiểu nội dung bạn trong tranh. từng tranh, nêu được hoạt động của các bạn - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả. trong tranh, từ đó đặt câu nói về hoạt động * Dự kiến: của các bạn. + Tranh 1: Bạn Lan cho bạn Hải mượn bút; Bạn Hải nhận bút bạn Lan đưa,... + Tranh 2: Các bạn đến thăm Hà ốm; Hà ốm, đang nằm trên giường... + Tranh 3: Bạn Liên lau bàn ghế; Bạn Hoà lau cửa kính; Các bạn đang trực nhật ,... + Tranh 4: Các bạn cùng nhảy múa; Bạn Liên - GV nhận xét, khuyến khích HS đặt nhiều đang nhảy; Bạn Hoà đang múa; Bạn Thuỷ đang câu khác nhau cho cùng một tranh và ghi hát,...) nhận những câu phù hợp. - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung thêm các C. Hoạt động Củng cố (1-2’) câu khác với nhóm bạn - Em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - HS nêu nội dung bài. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS lắng nghe. nhận hay ý kiến gì không? - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích). - GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe. HS.