Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 10: Luyện tập: MRVT về tình cảm bạn bè. Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 10: Luyện tập: MRVT về tình cảm bạn bè. Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_2_tuan_10_luyen_tap_mrvt_ve_tinh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 10: Luyện tập: MRVT về tình cảm bạn bè. Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
- KẾ HOẠCH DẠY HỌC LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM BẠN BÈ. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. - Đặt được dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ trống thích hợp. 2. Năng lực: - Phát triển vốn từ chỉ bạn bè. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. 3. Phẩm chất: - HS yêu quý bạn bè. II. Đồ dùng dạy học: - BGĐT, máy soi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu (3-5’): - GV tổ chức cho HS vận động theo bài - HS hát và vận động theo bài hát: Sách hát. bút thân yêu. - GV kết nối vào bài mới. - HS ghi bài vào vở. 2. Hoạt động Luyện tập (26-28’) Bài 1/84 (8-10’) - GV HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, tìm từ - HS làm việc theo nhóm 4(4’) ngữ chỉ tình cảm bạn bè. + Nối tiếp nhau tìm từ ngữ chỉ tình cảm - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. bạn bè và viết vào bảng nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày - GV chữa bài, nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. -> GV chốt: từ ngữ các em tìm được gồm - Các nhóm trao đổi nhận xét chéo thân, quý, mến, thân thiết, gắn bó, chia sẻ, VD: Vì sao nhóm bạn chọn từ yêu mến quý mến,... Trong những từ ngữ đó, có là từ chỉ tình cảm bạn bè?... những từ ngữ chỉ hành động như: giúp đỡ, chia sẻ. Có những từ ngữ thể hiện tình - HS làm việc theo cặp, chia sẻ trước cảm: thân, quý, mến, thân thiết, quý mến. lớp: Từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè: thân, - GV khen ngợi các nhóm tìm được nhiều quý, mến, thân thiết, gắn bó, chia sẻ, quý từ ngữ (tìm đúng, nhanh từ ngữ chỉ tình mến, giận dỗi, cảm bạn bè). - HS thực hiện làm bài cá nhân. Bài 2/84 ((6-8’) - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm PBT - HS làm PBT - Chữa: Soi bài - 1 HS đọc bài của mình, lớp nhận xét + Em làm thế nào để chọn đúng các từ - Lần lượt chọn các từ ngữ trong ngoặc trong ngoặc thay cho ô vuông? đơn điền vào chỗ trống. Nếu từ ngữ nào
- hợp lí thì đó là từ ngữ cần điền. -> Chốt đáp án đúng: thân thiết, nhớ, vui đùa. - Đây là các từ chỉ gì? - Từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè - Yêu cầu hs đọc lại đoạn văn. - 1 HS đọc + Ai biết về con nòng nọc, hãy nói cho các bạn cùng nghe? - Nòng nọc trông giống 1 loài cá nhỏ -> Giới thiệu về nòng nọc: Cho HS xem - Quan sát video về nòng nọc - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3/84 (7-8’). - Gọi HS đọc YC bài 3. - H đọc. - Gọi HS đọc các câu ở cột A, các ý ở cột B. - Cho HS làm PBT - HS làm - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - Chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương HS. + Để hỏi điều chưa biết, cuối câu dùng dấu + Dấu hỏi câu gì? + Để kể lại sự việc, cuối câu dùng dấu câu + Dấu chấm gì? + Để bộc lộ cảm xúc, cuối câu dùng dấu + Dấu chấm than. câu gì? 3. Hoạt động Củng cố (1-2’) - Nêu cảm nhận của em về tiết học? - HS nêu - GV nhận xét giờ học.

