Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 13: Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Câu giới thiệu (Tiết 4)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 13: Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Câu giới thiệu (Tiết 4)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_2_tuan_13_luyen_tap_tu_ngu_chi_s.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 13: Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Câu giới thiệu (Tiết 4)
- Tiết 4: Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU GIỚI THIỆU (T4) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy. - Viết được một đoạn văn tả đồ chơi. 2. Năng lực: - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. 3.Phẩm chất : - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. Đồ dùng dạy học - GV: BGĐT: Chiếu ND bài tập . soi B3 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu (3-5’): - Chơi trò chơi : Gọi thuyền - HS thực hiện + Kể tên những trò chơi mà bạn biết ? ?Những trò chơi đó mang lại lợi ích gì ? - Gv nhận xét – Giới thiệu bài : - HS ghi vở Trong tiết học hôm nay các em sẽ được luyện tập làm các bài tập giúp phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của các đồ chơi và luyện tập cách sử dụng dấu phẩy trong đoạn văn. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành (25-27’) Bài 1/106 (8-10’)
- - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc yêu cầu - HS làm việc theo nhóm. - 1-2 HS trả lời. + Quan sát tranh. - HS làm việc nhóm. + Mỗi HS chọn một đồ chơi trong tranh. + GV HDHS: Với mỗi đồ chơi được chọn, HS quan sát thật kĩ để tìm từ chỉ đặc điểm tương ứng. - Từng HS nói trong nhóm. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện nhóm trả lời. - Mời đại diện 3-4 nhóm chia sẻ trước lớp. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV tổng hợp kết quả bài tập: VD: Chiếc đèn ông sao - nhiều màu rực rỡ; Chiếc chong chóng - hình bông hoa 4 cánh,... -> Đây là những món đồ chơi an toàn, phù hợp với lứa tuổi chúng ta, hãy giới thiệu cho bạn bè và người thân về những món đồ chơi an toàn khác của chúng ta nhé. Bài 2/ 106 (8-10’) - HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - HS nêu. - Bài YC làm gì? + GV mời HS đọc câu mẫu. - Thảo luận nhóm 4, làm PBT - Giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm 4: - Các nhóm báo cáo kết quả + Đọc từng câu trong bài, xác định ranh + HS xác định ranh giới VD: câu a có ô giới giữa các từ,cụm từ trong câu tô và máy bay, câu b có đèn ông sao và + Đặt dấu phẩy và đọc thành tiếng lại 2 – 3 diều giấy đều chỉ tên đồ chơi, câu c có lần trong nhóm (ngắt nghỉ ở chỗ có dấu đá bóng đá cầu, nhảy dây đều nêu hoạt phẩy) để kiểm tra sự phù hợp. động.
- - Quan sát, giúp đỡ nếu cần. - HS chia sẻ - GV cùng HS thống nhất đáp án: a. Em thích đồ chơi ô tô, máy bay. b. Bố dạy em làmđèn ông sao, diều giấy. c. Các bạn đá bóng, đá cầu, nhảy dây trên sân trường. -> Chốt: Tác dụng của dấu phẩy để ngăn cách 2 từ có cùng chức năng, cùng đặc điểm. Bài 3/106 (6-7’) - Bài yêu cầu gì? - HS đọc thầm, xác định yêu cầu. - Dấu phẩy có chức năng gì? - Ngăn cách các từ. - Giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi xem - Thảo luận nhóm nhóm 2 dấu phẩy có thể ngăn các từ nào trong câu in nghiêng. + GV giúp đỡ các nhóm ( nếu cần) - HS chia sẻ trước lớp bài làm của nhóm - GV mời đại diện 3 – 4 nhóm chia sẻ trước mình, nhóm khác nhận xét. lớp. - GV và HS thống nhất đáp án: -> Dấu phẩy trong câu này dùng để ngăn cách các từ búp bê, hộp đựng bút . Vì các từ này có đặc điểm cùng chỉ tên gọi các món quà mà bố mua cho Chi. 3. Hoạt động Củng cố (2-3’) + Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. + Sau khi học xong bài hôm nay, em thấy mình học thế nào? - GV nhận xét giờ học.

