Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 22: Luyện tập: MRVT về thiên nhiên. Câu nêu đặc điểm

docx 4 trang Ngọc Diệp 07/10/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 22: Luyện tập: MRVT về thiên nhiên. Câu nêu đặc điểm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_2_tuan_22_luyen_tap_mrvt_ve_thie.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 22: Luyện tập: MRVT về thiên nhiên. Câu nêu đặc điểm

  1. Tiết 4: Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MRVT VỀ THIÊN NHIÊN. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM (T4) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tìm được và hiểu nghĩa một số từ về sự vật.. - Đặt được câu nêu đặc 2. Năng lực: - Phát triển vốn từ về thiên nhiên. điểm.. phẩm chất: - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. II. Đồ dùng dạy học: - BGĐT: Chiếu ND bài tập - Máy soi: soi B2. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu (3 -5’) - T/c: Trò chơi Rung chuông vàng Câu 1: Cây ăn quả là những cây nào? - Hs dùng hoa xoay lựa chọn đáp án. a. cây bàng, cây phượng, cây đa b. cây cam, cây ổi, cây hồng c. cây bàng, cây phượng, cây táo - Đáp án: b -> Vì sao em không chọn đáp án a. - Vì a là những cây bóng mát. Câu 2: Trong câu sau ‘Mỗi sáng thức dậy, em đều ra vườn tưới nước cho cây.’ từ nào là từ chỉ hoạt động chăm sóc cây? a. tưới cây b. thức dậy
  2. c. ra vườn - Đáp án: a -> Vì sao em không chọn đáp án b? - Vì đáp án b không phải từ chỉ hoạt động chăm sóc cây. - Nhận xét - HS hát và vận động theo bài hát. - Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát: Chú thỏ con - Trong bài hát nhắc đến con vật nào? - HS chia sẻ: chú thỏ con; lông trắng tinh, mắt tròn xoe trông rất hay, ngoan. - Chú thỏ con có những điểm gì nổi bật đáng yêu? - GV nhận xét, giới thiệu bài: Giờ học hôm nay cô sẽ giúp các em hiểu biết thêm về các từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm và biết cách hỏi - đáp về đặc điểm của các sự vật. 2. HĐ luyện tập, thực hành (26 – 28’) Bài 1/36 (8-10’) - Đọc thầm, nêu yêu cầu. - Gv đưa bài tập - 1 Hs đọc. - Bài yêu cầu gì? - Đọc các từ trong bài? - Tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”. + Nhóm trưởng lên nhận đồ dùng gồm 2 giỏ ghi từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm, các củ cà rốt ghi các từ ngữ. - Hs thảo luận nhóm 4, dán kết quả lên bảng nhóm. + Thảo luận nhóm 4 tìm và thống nhất rồi xếp các từ ngữ tìm được vào giỏ phù hợp, nhóm nào nhanh nhất mang kết quả lên đính trên bảng. - Quan sát, giúp đỡ. - Chữa kết quả bài làm: - Nhận xét. + Gv cùng cả lớp nhận xét - Gv nhận xét, Đ/ s, tuyên dương. - Xanh, lấp lánh, vàng óng, trong xanh.
  3. - Yêu cầu Hs đọc lại các từ chỉ đặc điểm. - bầu trời, ngôi sao, nương lúa, lũy tre, dòng sông. - Yêu cầu Hs đọc lại các từ chỉ sự vật. -3-4 HS nêu - Em hãy tìm thêm các từ chỉ sự vật ngoài các từ ngữ đã cho? - 3-4 HS nêu: mượt mà, bầu bĩnh, sáng, cao, đen láy, đen nhánh. - Em hãy tìm thêm các từ chỉ đặc điểm ngoài các từ ngữ đã cho? -> Chốt: Các từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối là những từ chỉ sự vật. Các từ chỉ hình dáng, màu sắc, tính tình, của sự vật là từ chỉ đặc điểm. Bài 2/36 (7-8’) - Đọc thầm, nêu yêu cầu. - Bài yêu cầu gì? - Hs đọc mẫu. - Đoc mẫu? - Phân tích mẫu: Bầu trời trong xanh. - trong xanh + Trong câu từ nào là từ chỉ đặc điểm? + Từ chỉ đặc điểm đứng ở bộ phận thứ hai trong câu. - bầu trời + Từ nào là từ chỉ sự vật? - Đứng thứ nhất trong câu. + Từ chỉ SV đứng bộ phận thứ mấy trong câu? - Với từ chỉ sự vật là bầu trời ghép với từ trong xanh tạo được một câu đầy đủ nghĩa. - Xanh, lấp lánh, vàng óng, trong xanh. - bầu trời, ngôi sao, nương lúa, lũy tre, - Nêu lại các từ chỉ đặc điểm em vửa tìm dòng sông. được ở BT 1? - Thảo luận nhóm 2. - Nêu các từ chỉ SV có trong bài tập 1? - Giao việc: Thảo luận nhóm đôi nối tiếp - Soi bài – chia sẻ . nhau ghép các từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm ở BT1 sao cho hợp lí. Một bạn - Báo cáo kết quả tìm được, nhóm khác nói từ chỉ đặc điểm, một bạn khác tìm từ ngữ nhận xét, bổ sung. phù hợp và nói thành câu hoàn chỉnh.
  4. - Quan sát, giúp đỡ Hs gặp khó khăn. Kết quả đúng: Ngôi sao lấp lánh; Nương lúa vàng óng; Lũy tre xanh; - Chữa bài Bài 3/36 (8-10’) - Đọc thầm, nêu yêu cầu. - Bài yêu cầu gì? - Hs đọc mẫu. - Đoc mẫu? - Phân tích mẫu: - Bầu trời thế nào? - Cụm từ thế nào? - Bầu trời cao vời vợi. - Bầu trời xanh cao. - Đặt câu hỏi nêu đặc điểm thì chúng ta sử dụng cụm từ gì để hỏi? - Hs tự suy nghĩ, thảo luận nhóm đôi - Em nào có thể dùng từ chỉ đặc điểm khác hỏi – đáp về đặc điểm của các sự vật. để đáp lại câu hỏi trên? +Ngôi sao thế nào? (Ngôi sao sáng lấp - Các em thảo luận nhóm đôi, một bạn hỏi, lánh.) một bạn trả lời. Các em có thể tìm thêm các từ ngữ chỉ đặc điểm bên ngoài để ghép cùng + Dòng sông thế nào? (Dòng sông quanh với các từ ngữ chỉ sự vật đã cho thành nhiều co uốn khúc.) câu khác nhau để tạo thành câu nêu đặc điểm. - Đại diện một số nhóm hỏi – đáp trước - Quan sát, theo dõi giúp đỡ Hs gặp khó lớp, Hs khác nhận xét, bổ sung. khăn - Chữa bài + Sửa lỗi câu sai ngữ pháp cho Hs. -> Chốt: Khi đặt câu nêu đặc điểm cần chú ý từ chỉ đặc điểm phải phù hợp với sự vật - Chỉ đặc điểm. trong câu. 4. Hoạt động Củng cố ( 1-2’) - Hôm nay các em được hiểu thêm vốn từ chỉ gì? - GV nhận xét giờ học.