Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 23, Tiết 160: Từ ngữ có nghĩa giống nhau. Dấu gạch ngang
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 23, Tiết 160: Từ ngữ có nghĩa giống nhau. Dấu gạch ngang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_tuan_23_tiet_160_tu_ngu_co_ngh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 23, Tiết 160: Từ ngữ có nghĩa giống nhau. Dấu gạch ngang
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 23 Luyện tập T160. TỪ NGỮ CÓ NGHĨA GIỐNG NHAU. DẤU GẠCH NGANG. I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng - Nói được về điều em thích ( hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con, giải thích được lý do thích (hoặc không thích) - Đọc mở rộng theo yêu cầu ( tìm đọc câu chuyện, bài thơ nói về một việc làm tốt) 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dung dạy học - Máy soi, III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu (3-5’) - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong thiên - 1 HS trả lời nhiên? + Câu 2: Đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật trong thiên - 1 HS đọc bài và trả lời: nhiên vừa tìm được? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành KT mới (25- 28’) Bài 1: Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm trong câu. (7-9’) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Gv yêu cầu hs đọc đoạn văn. - Hs đọc.
- - Gv yêu cầu hs đọc các từ in đậm. - Em hiểu thế nào là chăm chỉ, kiên nhẫn. - Là sự cố gắng, nỗ lực làm một việc nào đó để đạt được kết quả tốt nhất. Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn, gian khổ. - Yc H suy nghĩ, TĐ N2: Tìm ra các từ có nghĩa giống - HS làm việc theo nhóm 2. với từ chăm chỉ và kiên nhẫn (3’) - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS quan sát, bổ sung. + Có nghĩa giống với từ chăm chỉ: chăm, siêng năng, cần cù, chịu khó, + Có nghĩa giống với từ kiên nhẫn: kiên trì, nhẫn nại, bền gan, bền bỉ, bền lòng, - Những người có đức tính chăm chỉ, kiên trì thì không ngại khó khăn, gian khổ và luôn kiên trì đến khi đạt được thành quả mới dừng lại. Đây cũng là những phẩm chất góp phần tạo nên với mỗi người và là đức tính cần thiết với hs chúng ta. Bài 2:Dựa vào tranh, tìm 2-3 từ chỉ màu xanh. Đặt câu với từ tìm được (10-12’) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn: Tìm những sự vật trong tranh - HS lắng nghe có màu xanh. Từ chỉ màu xanh nào phù hợp nhất với mỗi sự vật đó - GV yc HS sy nghĩ, trao đổi nhóm 4 tìm các từ - HS thực hiện nhiệm vụ vào nháp - ngữ chỉ màu xanh; đặt câu với từ tìm được. (5’) > nhóm - Mời đại diện nhóm trình bày – G soi bài N - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung: xanh biếc, - Các nhóm trình bày kết quả. xanh thắm, xanh thẳm, xanh lơ, xanh thẫm, xanh - HS nhận xét bạn. um, xanh rì, xanh rờn, xanh trong, xanh mướt, xanh xám,... Bài tập 3/ M ( 3-5’) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV gợi ý: Tìm lời nói của thỏ và của đàn chim. Dấu câu nào đã đánh dấu những lời nói đó? Dấu - HS đọc yêu cầu bài tập 3. câu đó đứng ở vị trí nào ( đầu câu, giữa câu hay - HS lắng nghe cuối câu)
- - GV yêu cầu HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án: + Lời nói của thỏ ( Hồng của tớ!) và lời nói của - HS suy nghĩ và trả lời. đàn chim ( Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả - HS nhận xét trình bày của bạn. rồi. ) được đánh dấu bằng dấu gạch ngang. Dấu câu này đứng ở vị trí đầu câu. + Tác dụng của dấu gạch ngang. Gv chốt: Dấu gạch gang được đặt ở đầu dòng và đánh dấu lời nói trực tiếp. - Đánh dấu lời nói trực tiếp. 3. Vận dụng 3-5’ - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Vị khách tốt - HS đọc bài mở rộng. bụng” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của mình. thích trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện, bài thơ,...nói về việc làm tốt. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.

