Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 33, Tiết 230: Ôn tập các dấu câu, các kiểu câu đã học
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 33, Tiết 230: Ôn tập các dấu câu, các kiểu câu đã học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_tuan_33_tiet_230_on_tap_cac_da.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 33, Tiết 230: Ôn tập các dấu câu, các kiểu câu đã học
- Tiết 3. Luyện tập T230: ÔN TẬP CÁC DẤU CÂU, CÁC KIỂU CÂU ĐÃ HỌC I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Phân biệt được dấu câu: dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép. - Hiểu được công dụng của từng dấu câu. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực viết, đọc, nói, nghe, giao tiếp và hợp tác, chia sẻ - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tăng cường tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu quê hương đất nước, có ý thức bảo vệ môi trường. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ học tập và lao động, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học: - Vi deo ô nhiễm môi trường, máy soi, PBT3 . III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: 3-5’ - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trò chơi: Chọn dấu chấm và dấu phẩy điền + Học sinh tham gia chơi chọn vào ô trống dấu cho phù hợp - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe, nhắc tên bài. 2. Luyện tập: 27-29’ Bài 1: Chọn dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc kép thay cho ô vuông - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập + HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm cá nhân, thảo luận nhóm 2 + HS làm cá nhân, thảo luận thống nhất bài làm. nhóm. ?Dấu câu thích hợp thay cho mỗi chỗ trống thứ - Đại diện các nhóm trả lời tìm nhất dấu câu thích hợp thay cho mỗi chỗ trống ?Vì sao bạn điền dấu gạch ngang ở ô trống thứ - Nhóm khác nhận xét, sửa sai. ba? ?Trong đoạn văn này dấu gạch ngang, dấu ngoặc -TL: + Dấu gạch ngang: đặt ở kép có tác dụng gì đầu dòng để đánh dấu lời nói - GV nhận xét các nhóm. trực tiếp của nhân vật =>Chốt: Củng cố dùng dấu gạch ngang hoặc dấu + Dấu ngoặc kép: Đánh dấu phần ngoặc kép trích dẫn trực tiếp hoặc lời đối Bài 2: Dựa vào tranh minh họa bài đọc thoại
- Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất, viết một câu có sử dụng dấu hai chấm báo hiệu phần liệt kê. - GV nhấn mạnh yêu cầu. - 2- 3 HS khá đặt câu miệng. - Mời HS khá đặt câu: - Nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, sửa sai. - Cho hs viết câu vào vở, GV theo dõi giúp đỡ hs - HS suy nghĩ viết vở. yếu. - Soi bài, chữa bài. -3-4 HS đọc bài làm, nhận xét, =>Chốt: Dùng dấu hai chấm báo hiệu phần liệt sửa sai... kê Bài 3: Những câu in đậm trong truyện cười sau thuộc kiểu câu gì? Hãy chỉ ra đặc điểm, công dụng của chúng + GV nhấn mạnh yêu cầu bài - HS thảo luận N4 trả lời vào + Yêu cầu hs làm cá nhân - thảo luận nhóm 4: phiếu học tập Tìm những câu in đậm trong bài. Hãy chỉ ra đặc điểm, công dụng của chúng. -Đại diện nhóm trình bày, nhóm + GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng. khác nhận xét, bổ sung, chia sẻ. Gv chốt đáp án ? Câu hỏi có đặc điểm gì ?Bạn hãy nêu câu dụng của câu cảm ?Qua bài đọc này cho bạn biết điều gì ....... 3. Vận dụng, củng cố. 2-3’ - Cảm nhận của em về tiết học này? - Tiết này em học được gì? + GDHS Tích cực bảo vệ môi trường. - Nhận xét, tuyên dương. Điều chỉnh sau giờ dạy: ____________________________________

