Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 21, Tiết 144+145: Đọc: Tiếng ru

docx 5 trang Ngọc Diệp 09/10/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 21, Tiết 144+145: Đọc: Tiếng ru", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_4_tuan_21_tiet_144145_doc_tieng.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 21, Tiết 144+145: Đọc: Tiếng ru

  1. Tiết 144, 145: TIẾNG RU ( 2 TIẾT ) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng bài thơ Tiếng ru, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - Nhận biết được các hình ảnh thơ trong việc biểu đạt nội dung của mỗi khổ thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. 2. Năng lực: - Năng lực giáo tiếp hợp tác , giải quyết vấn đề sáng tạo - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: : Thông qua bài thơ, biết sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 4. Tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống GD tình yêu thương giữa cha mẹ và con cái, tình yêu thương với những người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học: các slide tranh ảnh, nhịp thơ, nội dung, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Hoạt động mở đầu ( 2-3’) - Cho HS múa hát “Mẹ yêu con” để khởi động - HS khởi động theo nhạc bài học. - HS chia sẻ Bài hát này nói về điều gì? - HS nghe -> GV kết nối, giới thiệu bài: - GV yêu cầu HS nhắc tên bài, GV ghi bảng. - HS ghi vở B. Hoạt động khám phá (28-30’) Hoạt động 1: Đọc văn bản ( 10-12’) - GV đọc mẫu cả bài. Yêu cầu HS đọc thầm, chia đoạn. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu 1- 2 HS chia đoạn , GV chốt - HS chia đoạn. đoạn. - GV chốt: Bài chia làm 4 đoạn tương ứng 4 - HS dùng bút chì đánh dấu SGK khổ thơ theo thứ tự - GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn - GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm từ khó đọc, từ cần giải nghĩa, nhịp thơ. - HS thảo luận nhóm 4 Đoạn 1: - Khi đọc đoạn 1 em cần chú ý đọc đúng từ nào?
  2. - Cho HS nêu cách đọc từ khó:làm mật, yêu nước - HS phát hiện từ khó. - Gọi HS đọc câu thơ chứa từ khó. - Hãy nêu cách ngắt nhịp câu thơ? - HS nêu cách đọc từ khó. 4/2; 3/2/3/2; 4/2; 4/4 - GV hướng dẫn đọc đoạn : Đọc to , rõ ràng, - HS luyện đọc câu chứa từ khó. đúng các từ khó, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS luyện đọc khổ thơ theo cách + GV gọi 1 HS đọc lại Đ1. Nhận xét ngắt nhịp Đoạn 2: - HS nghe - Khi đọc đoạn 1 em cần chú ý đọc đúng từ - HS đọc đoạn nào? - Cho HS nêu cách đọc từ khó:lúa chín,lửa tàn. - Gọi HS đọc câu thơ chứa từ khó. - HS phát hiện từ khó. - HD HS cách ngắt nhịp thơ như khổ 1 - Trong đoạn có từ nào em chưa hiểu nghĩa? - HS nêu cách đọc từ khó. HD HS giải nghĩa từ “ nhân gian” - HS luyện đọc câu chứa từ khó. - GV hướng dẫn đọc đoạn : Đọc to , rõ ràng, - HS luyện đọc khổ thơ theo cách đúng các từ khó, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. ngắt nhịp - GV gọi 1 HS đọc lại cả đoạn. Nhận xét - HS giải nghĩa từ. Đoạn 3: - HS nghe - Khi đọc đoạn 1 em cần chú ý đọc đúng từ - HS đọc đoạn nào? - Cho HS nêu cách đọc từ khó: núi cao, nước còn. - HS phát hiện từ khó. - Gọi HS đọc câu thơ chứa từ khó. - HD HS cách ngắt nhịp thơ như khổ 1,2 - HS nêu cách đọc từ khó. - Trong đoạn có từ nào em chưa hiểu nghĩa? - HS luyện đọc câu chứa từ khó. HD HS giải nghĩa từ “bồi” - HS luyện đọc khổ thơ theo cách - GV hướng dẫn đọc đoạn : Đọc to , rõ ràng, ngắt nhịp đúng các từ khó, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS giải nghĩa từ. - GV gọi 1 HS đọc lại cả đoạn. Nhận xét - HS nghe Đoạn 4 : - HS đọc đoạn - Gọi HS đọc đoạn 4 - Em hãy nêu cách đọc đoạn? + HD HS đọc đúng:chắt chiu, lớn hơn + HD HS nhịp thơ - GV hướng dẫn đọc đoạn : Đọc to , rõ ràng, đúng các từ khó, ngắt nghỉ đúng chỗ. - Gọi HS khác đọc lại toàn đoạn .Nhận xét hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng chỗ. - HS luyện đọc theo nhóm đôi, lắng - GV tổ chức cho HS đọc nhóm đôi. nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau. - GV cho HS nêu cách đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài . Yêu cầu HS khác - HS nêu. nhận xét. GV nhận xét. - HS nghe.
  3. - GV đọc mẫu 1 lần toàn bài . - HS đọc toàn bài. > GV chuyển ý sang phần tìm hiểu bài - HS nghe cô giáo đọc. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. ( 10-12’) Câu 1: - Yêu cầu HS đọc thầm - HS đọc thầm - Gọi 1 HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi - Yêu cầu HS suy nghĩ thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu -> GV chốt: Bài thơ là lời của cha mẹ nói với hỏi con cái. - Đại diện trình bày Những từ ngữ thể hiện điều đó: con ơi, con, - Nhận xét các con. Câu 2: - Yêu cầu HS đọc thầm - HS đọc thầm - Gọi 1 HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi - GV nhận xét, chốt ý - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời -> GV chốt - Nhận xét Đáp án D: Cần phải gắn bó với cộng đồng, yêu thương mọi người. Câu 3 - Yêu cầu HS đọc thầm - HS đọc thầm - Gọi 1 HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi - Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời. - HS suy nghĩ trả lời cá nhân, thảo -> GV chốt: Đoàn kết tạo nên sức mạnh tập luận nhóm đôi thể, giúp chúng ta dễ dàng vượt qua khó khăn - Đại diện nhóm trình bày dẫn đến thành công. Đoàn kết giúp mỗi con DKCTL: người không cảm thấy lạc lõng trong tập thể, Một ngôi sao, chẳng sáng đêm cộng đồng. Một thân lúa chín, chẳng nên mùa * GV liên hệ sự đoàn kết giữa các thành viên vàng trong lớp học, trong gia đình, xã hội... Một người – đâu phải nhân gian.... - HS các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Câu 4: - Yêu cầu HS đọc thầm - HS đọc thầm - Gọi 1 HS đọc câu hỏi - HS đọc thầm câu hỏi - GV cho HS suy nghĩ và chia sẻ -HS trình bày ý kiến -> GV chốt: - Nhận xét GV giải thích thêm: Hình ảnh “ núi cao vì có đất bồi” chỉ rõ vì sao núi cao hơn đất. Vì thế không nên chên đất thấp hơn mình. Hình ảnh “ Muôn dòng sông đổ biển sâu” cho biết vì sao biển rộng lớn, nước tràn đầy Nhà thơ đã mượn biển, núi, để đưa ra lời khuyên về lối sống đẹp, cần phải biết ơn giá trị tốt đẹp mà các em nhận được từ cuộc sống.
  4. Câu 5: : - Yêu cầu HS đọc thầm - Gọi 1 HS đọc câu hỏi - HS đọc thầm - GV cho HS suy nghĩ và chia sẻ - HS suy nghĩ, thảo luận nhóm bốn - GV nhận xét, tuyên dương - GV củng cố thêm: Hình ảnh so sánh chắt chiu - Đại diện trình bày như mẹ yêu con tháng ngày kết hợp với hình ảnh được nhân hóa tre già yêu lấy măng non giúp chúng ta liên tưởng đến tình yêu thương, - Nhận xét sự chăm sóc của người mẹ dành cho con cái. Từ yêu thương dẫn tới mong ước, hi vọng sau này con sẽ trưởng thành... GDĐĐ,lối sống: Cha mẹ và thầy cô là những người cho chúng ta hình hài, sự sống và tri thức, các em cần yêu thương, hiếu thảo , kính - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu trọng cha mẹ và thầy cô giáo. biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người khi sống trong cộng đồng phải biết yêu thương qua tâm, - HS nhắc lại nội dung bài học giúp đỡ, chăm sóc, đoàn kết với nhau tạo nên sức mạnh vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống. GDĐĐ,lối sống: Cha mẹ và thầy cô là những người cho chúng ta hình hài, sự sống và tri thức, các em cần yêu thương, hiếu thảo , kính trọng cha mẹ và thầy cô giáo. - Chiếu ND trên MH gọi 2 HS đọc -> Chuyển ý TIẾT 2 Hoạt động 3: Luyện đọc lại (12-15’) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 ( 2p) tìm giọng - HS thảo luận , tìm giọng đọc diễn đọc diễn cảm cho từng đoạn. cảm cho từng đoạn -> GV chốt +Đ1 :nhấn giọng vào từ “ yêu”, kéo dài giọng - HS nghe ở từ “con ơi” +Đ2 : nhấn giọng” chẳng” và lên cao giọng ở câu hỏi + Đ 3: nhấn giọng câu hỏi + Đ 4: giọng nhắn nhủ, tâm tình - Cho HS luyện đọc diễn cảm nhóm bốn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - Gọi 1 nhóm đọc diễn cảm.NX bốn - Tố chức cho HS thi đọc diễn cảm . - 1 nhóm đọc Cho HS trong lớp bình chọn - HS thi đọc diễn cảm đoạn mình - GV hướng dẫn đọc diễn cảm cả bài: thích.
  5. Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những - HS nghe từ ngữ thể hiện cảm xúc như: yêu hoa, yêu nước, yêu trời, - HS nghe GV đọc - GV đọc diễn cảm cả bài - HS đọc diễn cảm cả bài - Gọi 1 HS đọc diễn cảm cả bài -HS đọc nhẩm, học thuộc bài thơ - HD HS đọc thuộc lòng bài thơ Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc ( 10-12’) Bài 1. - Yêu cầu HS đọc thầm - Đọc thầm - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Các tình từ là : cao, thấp, sâu, nhỏ -> GV chốt : tính từ là gì? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái Bài 2. - Yêu cầu HS đọc thầm - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - Đọc thầm - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. vở. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Soi bài. Mời một số HS trình bày kết quả vào vở. (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương và củng cố kiến - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thức. + Chủ ngữ trong câu em vừa viết đối tượng được nói đến trong câu là gì? + Vị ngữ nêu đặc điểm gì về đối tượng được nói ở chủ ngữ C .Củng cố, dặn dò ( 2-3’) ? Em học được điều gì sau bài học ngày hôm - HS trả lời nay? - HS nêu cảm nhận -> GDĐĐLS: GD tình yêu thương giữa cha - HS nghe mẹ và con cái, tình yêu thương với những người xung quanh. - Em có nhận xét gì về mình và bạn trong tiết học ngày hôm nay? - GV nhận xét tiết học và giao nhiệm vụ về nhà Điều chỉnh sau bài dạy: