Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 31, Tiết 214: Quê ngoại (Tiết 1)

docx 6 trang Ngọc Diệp 14/10/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 31, Tiết 214: Quê ngoại (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_4_tuan_31_tiet_214_que_ngoai_tie.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 31, Tiết 214: Quê ngoại (Tiết 1)

  1. Tiết 214: QUÊ NGOẠI ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Quê ngoại. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua các từ ngữ, các câu trong bài đọc. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Chúng ta ai ai cũng có quê hương. Những kỉ niệm về quê hương bao giờ cũng rất đẹp. Đặc biệt khi ta đi xa thì nỗi nhớ quê hương càng da diết. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng những vẻ đẹp của quê hương. 2. Năng lực: - Năng lực giáo tiếp hợp tác , giải quyết vấn đề sáng tạo - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: : Biết trân trọng vẻ đẹp của quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: các slide tranh ảnh, câu dài, nội dung 4. Tích hợp: - GDĐĐLS, LTCM : GD Tình yêu quê hương đất nước III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3-5’) a. Khởi động: - GV cho HS hát múa theo nhạc bài “Quê hương - HS khởi động theo nhạc tươi đẹp” b. Kết nối:
  2. - Trong bài hát Quê hương tác giả đã viết quê hương là những gì? - Khi nhớ về quê nội hoặc quê ngoại của mình - HS chia sẻ các em thường nhớ tới điều gì? Chia sẻ với bạn về những điều đó? - GV nhận xét - GV nói thêm: Chúng ta ai ai cũng có quê hương. Nhiều bạn vẫn đang sống ở quê hương - HS nêu và luôn giữ những kỉ niệm đẹp về quê hương. - GV chiếu tranh minh họa bài học. - HS nghe - Mời HS nhận xét bức tranh => GV kết nối, giới thiệu bài: - GV yêu cầu HS nhắc tên bài, GV ghi bảng. - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30-32’) a. Đọc văn bản (12-14’) * GV đọc mẫu cả bài. Yêu cầu HS đọc thầm, - HS lắng nghe. chia đoạn. - GV yêu cầu 1- 2 HS chia đoạn - HS chia đoạn. - GV chốt: Bài chia làm đoạn: - HS dùng bút chì đánh dấu SGK GV chốt 4 đoạn. + Đoạn 1: từ đầu đến yêu quý em. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến chiều mùa hạ + Đoạn 3: tiếp theo cho đến quê ngoại của em đấy. + Đoạn 4: đoạn còn lại. * GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn * GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm từ khó - HS thảo luận nhóm 4 đọc, từ cần giải nghĩa, câu dài. * HD HS luyện đọc từng đoạn: Đoạn 1: + HD HS đọc đúng: cánh đồng lúa rộng lớn - HS luyện đọc từ khó. +HD HS đọc câu dài: - HS luyện đọc câu dài Có một điều/ Ki -a không thể nào quên/ là/ ai ở đó/ cũng tươi cười và yêu quý em// + Giải nghĩa từ vô tận? - HS giải nghĩa từ
  3. + GV hướng dẫn đọc đoạn : Đọc to, rõ ràng, - HS nghe đúng các từ khó mà cô đã hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng chỗ. + GV gọi 1 HS đọc lại Đ1. Nhận xét - HS đọc đoạn Đoạn 2: + HD HS đọc đúng: lấy lá dứa dại làm những - HS luyện đọc từ khó, đọc câu chứa chiếc chong chóng từ khó + GV hướng dẫn đọc đoạn : Đọc to, rõ ràng, - HS nghe đúng các từ khó mà cô đã hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng chỗ. + Gọi HS khác đọc lại toàn đoạn .Nhận xét - HS đọc đoạn hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng chỗ. Đoạn 3: + GV gọi HS đọc đoạn 3. - HS đọc + Khi đọc đoạn 3 em cần lưu ý gì? - HS trả lời + HD HS đọc đúng: ngôi làng + Gọi HS khác đọc lại toàn đoạn .Nhận xét - HS đọc. Nhận xét. hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng chỗ. Đoạn 4: + HD HS đọc đúng: làng chùa, dãy núi - HS luyện đọc từ khó, đọc câu chứa từ khó + GV hướng dẫn đọc đoạn : Đọc to , rõ ràng, - HS nghe đúng các từ khó mà cô đã hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng chỗ. + Gọi HS khác đọc lại toàn đoạn .Nhận xét - HS đọc đoạn hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng chỗ. * GV tổ chức cho HS đọc nhóm đôi. - HS đọc nhóm 2 * GV HD HS đọc cả bài. - HS nghe - Gọi 1 HS đọc toàn bài. Yêu cầu HS khác nhận - HS đọc toàn bài xét. GV nhận xét. - GV đọc mẫu 1 lần toàn bài . - HS nghe GV đọc => GV chuyển ý sang phần tìm hiểu bài Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (12- 14’) - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
  4. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Ki – a sống ở đâu và quê ngoại của Ki – a ở đâu? - Gọi HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi - Yêu cầu HS suy nghĩ thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi - Gọi HS trình bày - Đại diện trình bày => GV chốt: Ki – a sống ở Mỹ. Quê ngoại của - Nhận xét Ki – a là làng Chùa ở Việt nam => GV giới thiệu thêm về Nước Mỹ và thôn - HS quan sát, lắng nghe Hoàng Dương, xã Sơn Công, huyện Ứng Hòa, Hà Nội trên bản đồ cửa thế giới và bản đồ Việt nam hiện nay. Câu 2: Những hình ảnh nào trong bài cho thấy quê ngoại của Ki – a rất đẹp? - Gọi HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - HS thảo luận nhóm bốn trả lời câu hỏi - Gọi HS trình bày - Đại diện trình bày - Nhận xét => GV chốt: - HS lắng nghe + Những hình ảnh nói lên vẻ đẹp quê ngoại của Ki – a: những ngôi nhà nhỏ bình yên, cánh đồng lúa rộng lớn, dòng sông Đáy dài vô tạn, ao hồ nở đầy hoa sen, dãy núi tím xa,... + Vì cá tiết mục biểu diễn của học trò đều hay và đặc biệt mỗi người đã tạo dựng cho mình một phong cách độc đáo, không ai giống ai. Câu 3 : Ki – a được mẹ kể cho nghe những kỉ niệm nào về tuổi thơ ở làng Chùa? - GV gọi HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi - Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời - HS suy nghĩ trả lời cá nhân, trao đổi nhóm đôi - HS các nhóm khác lắng nghe, nhận => GV chốt: Những kỉ niệm tuổi thơ của mẹ: xét, bổ sung. mùa hè mẹ được ông ngoại đưa ra đê thả diều, - HS lắng nghe
  5. lấy lá dứa dại làm chong chóng và kèn thổi vang trên mặt đê. Câu 4: Ki – a thường mơ thấy những gì về quê ngoại? Những giấc mơ đó nói lên điều gì về tình cảm của Ki – a với quê hương? - GV cho HS trao đổi ý kiến trong nhóm và đại - HS đọc thầm câu hỏi diện nhóm sẽ biểu ý kiến. - HS làm việc nhóm 4, đại diện nhóm trình bày ý kiến - Nhận xét => GV chốt: Ki – a thường mơ thấy được gặp - HS lắng nghe những người làng Chùa, được ngắm cánh đồng, dòng sông và dãy núi tím xa. Những giấc mơ đó nói lên tình yêu và nỗi nhớ quê da diết của Ki - a Câu 5: Câu chuyện “Quê ngoại” gợi cho em cảm nghĩ gì về tình cảm của mỗi người đối với quê hương? - Yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời - HS suy nghĩ trả lời => GV chốt: - HS lắng nghe GV gợi ý thêm: HS chia sẻ những suy nghĩ, tình cảm của mình với quê hương, những hình ảnh đẹp của quê hương, nhớ những người thân thiết, ruột thịt, cùng với nỗi nhớ là tình yêu quê hương. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và chốt: biết của mình. Chúng ta ai ai cũng có quê hương. Những kỉ niệm về quê hương bao giờ cũng rất đẹp. Đặc biệt khi ta đi xa thì nỗi nhớ quê hương càng da diết. - Gọi HS nhắc lại ND - HS nhắc lại nội dung bài học *Tích hợp: - Chia sẻ tình cảm của em dành cho quê hương - 2 – 3 HS chia sẻ => Chốt: Ai ai trong mỗi chúng ta cũng đều có một quê hương. Quê hương chính là nơi ta sinh ra và lớn lên, hay là nơi mà ta đã được gắn bó sâu nặng, nơi đó gắn với những kỷ niệm của
  6. tuổi thơ rất đỗi chân thành và mộc mạc. Đối với mỗi chúng ta, cho dù đi đến nơi đâu thì cũng vẫn sẽ nhớ về quê hương. Ngày nay, chúng ta được sống trong hòa bình, được phát triển và hội nhập với thế giới, tình yêu quê hương, đất nước lại càng cần được phát huy mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Chúng ta học hỏi những điều tốt đẹp của các quốc gia khác, hòa nhập với thế giới, nhưng luôn phải giữ vững bản sắc dân tộc, từ đó đưa Việt Nam ra sánh vai với các cường quốc năm châu. Tình yêu quê hương đất nước sẽ là chiếc chìa khóa để mở ra những cánh cửa đưa dân tộc ta phát triển và sánh vai với các cường quốc năm châu trên thế giới. Chúng ta hôm nay chính là người sẽ tìm ra chiếc chìa khóa ấy, để không phụ lòng các thế hệ cha anh đi trước, không phụ lòng Bác Hồ kính yêu đã từng gửi gắm “Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. 3. Hoạt động vận dụng – củng cố: (2-3’) - Qua bài đọc em hiểu được điều gì? - HS trả lời - Em có nhận xét gì về mình và bạn trong tiết - HS nêu cảm nhận học ngày hôm nay? - GV nhận xét tiết học. - HS nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: