Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 34, Tiết 232: Đọc: Lễ hội ở Nhật Bản
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 34, Tiết 232: Đọc: Lễ hội ở Nhật Bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_4_tuan_34_tiet_232_doc_le_hoi_o.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 34, Tiết 232: Đọc: Lễ hội ở Nhật Bản
- Tiết 232: LỄ HỘI Ở NHẬT BẢN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng bài Lễ hội ở Nhật Bản, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng về lễ hội ở Nhật Bản, thể hiện niềm tự hào của các bạn nhỏ Nhật Bản về lễ hội trên đất nước mình. - Biết được các lễ hội đặc trưng của Nhật Bản (về thời gian tổ chức lễ hội, ý nghĩa của lễ hội, các hoạt động diễn ra trong lễ hội...); thấy được vẻ đẹp của một đất nước từ sự quan tâm, yêu thương của toàn xã hội dành cho thiếu nhi. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Ca ngợi nét độc đáo, thú vị và đầy ý nghĩa của các lễ hội ở Nhật Bản. 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp hợp tác , giải quyết vấn đề sáng tạo - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu hay trong bài đọc). 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: : Thêm yêu Lễ Hội; Yêu truyền thống văn hóa của quê hương; đam mê đọc sách báo để hiểu biết thêm về phong tục tập quán về thiên nhiên và cuộc sống tươi đẹp của các quốc gia trên thế giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 4. Tích hợp giáo dục: - GDĐĐLS, LTCM: GD tình yêu lễ hội, yêu truyền thống văn hoá của quê hương. - Tích hợp giáo dục kĩ năng công dân số:Tìm hiểu thông tin trong môi trường kĩ thuật số về các lễ hội đặc trưng của Nhật Bản và ở quê hương, đất nước em (về thời gian tổ chức lễ hội, ý nghĩa của lễ hội, các hoạt động diễn ra trong lễ hội...) II. Đồ dùng dạy học: các slide tranh ảnh, câu dài, nội dung III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu ( 2-3’) - GV tổ chức cho học sinh múa hát theo - HS hát múa nhạc để khởi động bài học. - Chơi trò chơi “ Lật mảnh ghép” - HS trả lời GV đưa tranh ảnh và hỏi: Mỗi tranh thể hiện hình ảnh nào rất đặc trưng của đất nước Nhật Bản? Em biết đất nước Nhật Bản qua những thông tin gì? (về tên gọi, quốc kì, thiện nhiên, con người, trang phục, ẩm thực, lễ hội, .) - HS chia sẻ GD KN CDS : HS sd môi trường kĩ thuật số để tìm kiếm thông tin) - GV Nhận xét, tuyên dương. -> GV kết nối, giới thiệu bài: - HS nghe
- - GV yêu cầu HS nhắc tên bài, GV ghi bảng. - HS ghi vở B. Hoạt động khám phá Hoạt động 1:Đọc văn bản ( 8-10’_) * Đọc mẫu, chia đoạn: GV đọc mẫu cả bài. Yêu cầu HS đọc - HS nghe thầm, chia đoạn. - HS chia đoạn. - GV yêu cầu 1- 2 HS chia đoạn , GV chốt 3 đoạn. Bài chia đoạn Đoạn 1: từ đầu.....xứ sở hoa anh đào (giới thiệu về lễ hội Hoa anh đào ở Nhật - HS dùng bút chì đánh dấu SGK Bản) Đoạn 2: tiếp đến bánh hi-si-mô-chi (giới thiệu về lễ hội Búp bê ở Nhật Bản) - HS đọc nối tiếp đoạn Đoạn 3: còn lại (giới thiệu về tết Thiếu nhi ở Nhật Bản) - HS thảo luận nhóm 4 * Đọc nối tiếp đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn * Luyện đọc từng đoạn. GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm từ khó đọc, từ cần giải nghĩa, câu dài. - HS phát hiện từ khó. * HD HS luyện đọc từng đoạn: - Nêu cách đọc Đoạn 1: - HS đọc câu chứa từ khó. - Đoạn có những từ nào khó đọc? - GV cho HS nêu cách đọc: : lễ hội lớn, nở rộ, liên hoan, xứ sở - GV hướng dẫn đọc đoạn : Đọc to , rõ ràng, đúng các từ khó ngắt nghỉ đúng chỗ. HS phát hiện từ khó. - GV gọi 1 HS đọc lại Đ1. Nhận xét - Nêu cách đọc Đoạn 2 - Đoạn 2 có những từ nào khó đọc? - GV cho HS nêu cách đọc: ngày này, - HS đọc câu chứa từ khó. trưng bày, quây quần, Hi-na, hi- si- mô- chi - Gọi HS đọc câu chứa từ khó. - HS phát hiện câu dài. - Trong đoạn có câu nào dài? Khi đọc câu - HS đọc câu dài. dài em chú ý gì? - Chiếu câu dài lên MH, gọi HS đọc : “Trên nóc nhà,/ mỗi gia đình/ thường - HS nêu từ cần giải nghĩa. treo dải đèn lồng cá chép sặc sỡ,/ để thể - HS giải nghĩa từ. hiện sức mạnh/ và ý chí kiên cường. - Trong đoạn có từ nào em chưa hiểu nghĩa? - HS nghe.
- - Yêu cầu HS giải nghĩa : Hi-na, hi- si- - HS đọc đoạn. mô- chi - Nhận xét. - GV hướng dẫn đọc đoạn : Đọc to , rõ ràng, đúng các từ khó ,ngắt nghỉ câu dài hợp lí. - GV gọi 2-3 HS đọc lại cả đoạn. - HS phát hiện từ khó. - Nhận xét, sửa lỗi. - Nêu cách đọc Đoạn 3: - HS đọc câu chứa từ khó. - Đoạn có những từ nào khó đọc? - GV cho HS nêu cách đọc: nóc nhà - HS phát hiện câu dài. - Gọi HS đọc câu chứa từ khó. - HS đọc câu dài. - Trong đoạn có câu nào dài? Khi đọc câu - HS nghe. dài em chú ý gì? - HS đọc đoạn. - Chiếu câu dài lên MH, gọi HS đọc : - Nhận xét. Trên nóc nhà,/ mỗi gia đình/ thường treo dải đèn lồng cá chép sặc sỡ,/ để thể hiện sức mạnh/ ý chí kiến cường. - GV hướng dẫn đọc đoạn : Đọc to , rõ - HS đọc nhóm đôi cho nhau nghe và ràng, đúng các từ khó , ngắt nghỉ đúng sửa lỗi cho bạn. câu dài. - HS nêu cách đọc toàn bài - GV gọi 1-2 HS đọc lại đoạn. Nhận xét - HS nghe. * Đọc nhóm đôi GV tổ chức cho HS đọc nhóm đôi. - HS đọc toàn bài * Đọc toàn bài - HS nghe cô giáo đọc - GV cho HS nêu cách đọc toàn bài.. - GV HD HS đọc cả bài: Đọc to , rõ ràng, đúng các từ khó mà cô đã hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng chỗ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài . Yêu cầu HS khác nhận xét. GV nhận xét. - GV đọc mẫu 1 lần toàn bài . => GV chuyển ý sang phần tìm hiểu bài Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi ( 8-10) - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1 : Ở Nhật Bản, lễ hội nào được xem là lớn nhất, lâu đời nhất? - HS đọc thầm câu hỏi - Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi, trả lời - HS trả lời -> Gv chốt : Ở Nhật Bản lễ hội lớn nhất và lâu đời nhất là lễ hội Hoa anh đào.
- Câu 2 : Có những hoạt động gì trong lễ - HS đọc câu hỏi hội lớn nhất, lâu đời nhất đó? - Thảo luận N2 - Gọi HS đọc câu hỏi - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, nhóm - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi trả lời khác nhận xét câu hỏi - HS lắng nghe, nhận xét -> GV chốt: Trong lễ hội đó có những hoạt động: Mọi người ngồi dưới gốc anh đào ngắm hoa, cùng liên hoan, cùng hát hò, nhảy múa... - HS đọc câu hỏi Câu 3: Lễ hội Búp bê và tết Thiếu nhi ở - HS suy nghĩ thảo luận nhóm đôi, nói Nhật Bản có những điểm gì khác nhau? cho nhau nghe - Mời 1 HS đọc câu hỏi Lễ hội Búp Têt Thiếu - GV YC HS hỏi đáp nhóm đôi Bê nhi - GV nhận xét, chốt ý Mục Dành cho é Dành cho bé - GV và HS nhận xét, bổ sung, chốt ý đích gái trai đúng: Thời 03/03 05/05 gian Các - Trưng bày - Treo dải cờ hoạt búp bê Hi-na hình cá chép động trong căn sặc sỡ, nhiều phòng đẹp màu trên nóc nhất, cả nhà nhà. quây quần ăn cơm đậu đỏ, bánh hi-si- mô-chi Ý nghĩa Cầu may Ước m ng mắn, sức về sức khỏe, khỏe thành công. - HS đọc thầm - Suy nghĩ cá nhân,thảo luận nhóm đôi Câu 4: : Trong những lễ hội được nói đến - Trình bày, nhận xét ở bài đọc em thích lễ hội nào nhât? Vì HS suy nghĩ trả lời theo cảm nhận của sao? mình. ( VD: Em thích lễ hội Búp bê vì lễ - GV nêu câu hỏi hội thể hiện sự yêu thương, quan tâm đến - GV gợi ý HS suy nghĩ nhận xét về: các bé gái; Trong lễ hội có nhiều búp bê quang cảnh, hoạt động, ý nghĩa của các đẹp; Lễ hội có nhiều hoạt động vui vẻ. lễ hội để nêu cảm nhận của mình. - GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt đáp án - HS đọc câu hỏi đúng: - HS suy nghĩ thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trình bày
- Câu 5: Ở Việt Nam có những ngày lễ, DKCTL ngày tết nào dành cho trẻ em? Hãy kể lại Ở Việt Nam có tết Thiếu nhi (1/6), têt một số hoạt động được trẻ em yêu thích Trung thu dành cho trẻ em. Trong ngày trong những ngày lễ, tết đó. tết đó có một số hoạt động được trẻ em - Mời 1 HS đọc câu hỏi yêu thích: được tặng quà, đi chơi, phá cỗ - GV YC HS suy nghĩ, trả lời trông trăng, rước đèn, xem múa lân.... - GV nhận xét, chốt ý - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - Trong những ngày tết đó gia đình em của mình. thường có những hoạt động nào? Em - HS đọc. thích nhất là hoạt động nào? GDĐĐLS, LTCM: Ở địa phương em có những lễ hội truyền thống nào?sử dụng môi trường kĩ thuật số để tìm hiểu về thời gian tổ chức lễ hội, ý nghĩa của lễ hội -> GD tình yêu lễ hội, yêu truyền thống văn hoá của quê hương. - GV và HS nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng: => GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt. Ở VN có nhiều lễ hội độc đáo, ý nghĩa và thú vị dành cho các thiếu nhi. - GV chiếu nội dung trên màn hình, HS đọc Hoạt động 3: Luyện đọc lại( 6-8’) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 – 2p tìm - HS thảo luận , tìm giọng đọc diễn cảm giọng đọc diễn cảm cho từng đoạn. cho từng đoạn -> GV chốt +Đ1 : nhấn mạnh từ lễ hội lớn,ngắm hoa, hát hò, nhảy múa - HS nghe +Đ2 : nhấn giọng : cầu may mắn, sức khỏe, căn phòng đẹp, quây quần, ăn cơm đậu đỏ +Đ3: nhấn giọng: ước mong về sức khỏe, thành công - Cho HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi. - Gọi 1 nhóm đọc diễn cảm.NX - Tố chức cho HS thi đọc diễn cảm . - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi. Cho HS trong lớp bình chọn - 1 nhóm đọc - GV hướng dẫn đọc diễn cảm cả bài: - HS thi đọc diễn cảm đoạn mình thích. Đọc to, rõ ràng ngắt hơi sau dấu phẩy, Và giải thích vì sao mình thích đoạn đó nghỉ hơi sau dấu chấm, chú ý ngắt hơi ở câu dài
- - GV đọc diễn cảm cả bài - HS nghe - Gọi 1 HS đọc diễn cảm cả bài - HS đọc diễn cảm cả bài C. Củng cố, dặn dò ( 2-3’) - Bài đọc hôm nay em học được điều gì? - HS trả lời - Em có nhận xét gì về mình và bạn trong - HS nêu tiết học ngày hôm nay? - GV nhận xét tiết học và giao nhiệm vụ - HS nghe về nhà chuẩn bị bài sau “ Ngày hội” Điều chỉnh sau bài dạy:

