Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Bài 29: Tập đọc: Điện thoại di động

docx 5 trang Ngọc Diệp 14/10/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Bài 29: Tập đọc: Điện thoại di động", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_5_bai_29_tap_doc_dien_thoai_di_d.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Bài 29: Tập đọc: Điện thoại di động

  1. Tiết 3: Đọc Bài 29: ĐỌC: ĐIỆN THOẠI DỊ ĐỘNG I. Yêu cầu cần đạt. 1. Kiến thức - Đọc thành tiếng: Đọc đúng văn bản thông tin giới thiệu về một vật dụng : Điện thoại di động. - Đọc hiểu : Nắm được thông tin chính về sự phát triển của điện thoại di động nêu trong bài( kích thước, chức năng,) ; hiểu được quá trình mình ra điện thoại di động thể hiện sức sáng tạo không ngừng của con người để làm ra những vật dụng thông minh,mang lại tiện ích lớn cho cuộc sống. -Nắm được đặc điểm của văn bản thông tin( giới thiệu về một vật dụng) 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 4. Lồng ghép: CDS 2.1.L3-L4-L5.a.Xác định nhu cầu thông tin cần tìm của mình. 2.1.L3-L4-L5.b. Tìm kiếm được dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua cách tìm kiếm đơn giản trong môi trường kỹ thuật số. kiếm đơn giản trong môi trường kỹ thuật số 5.3.L3-L4-L5.b. Lựa chọn các cách thường xuyên và được xác định rõ ràng để bảo vệ bản thân khỏi những nguy hiểm trong môi trường kỹ thuật số 6.1.L3-L4-L5.a. Xác định được các vấn đề kỹ thuật đơn giản khi vận hành thiết bị và sử dụng môi trường kỹ thuật số. II. Đồ dùng dạy học. - Bài giảng ĐT III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu ( 2-3’) Khởi động HS vận động theo nhạc a. Ôn lại kiến thức cũ. - 2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi - GV gọi 2 HS đọc 2 đoạn trong tập đọc bài : Giờ Trái Đất và trả lời câu hỏi
  2. ? Sự kiện Giờ Trái Đất được tổ chức như thế nào? ? Sự kiện Giờ Trái Đất đã mang lại lợi -HS lắng nghe ích gì cho môi trường sống của chúng ta? - GV Nhận xét, tuyên dương. b. Kết nối - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh chia sẻ những điều đã biết về điện thoại di - HS chia sẻ: gọi điện, nhắn tin, . động? - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. Chúng ta vừa chia sẻ rất nhiều thông tin - HS lắng nghe về điện thoại di động. Tìm hiểu bài đọc Điện thoại di động chúng ta sẽ có thêm những hiểu biết về sự ra đời của điện thoại di động, sự phát triển của điện thoại di động cho đến ngày nay. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc ( 8-10’) - GV đọc mẫu lần 1: Đọc cả bài nhấn - HS đọc thầm, xác định đoạn giọng ở những từ ngữ thể hiện sự phát triển của điện thoại di động. + Chia làm 2 đoạn: - Bài đọc chia làm mấy đoạn? + Đoạn 1: Từ đầu đến cục gạch to tưởng như thế. + Đoạn 2: Phần còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV y/c HS: Thảo luận nhóm 4, tìm từ khó, câu dài, từ cần hiểu nghĩa và cách đọc đoạn. - Phần báo cáo sẽ được nêu trong phần luyện đọc từng đoạn. Đoạn 1: Khi đọc đoạn 1, em cần lưu ý Đọc đúng: Mác – tin Cúp – pơ,ki- lô – gam, . gì? Ngày 3 tháng 4 năm1973, / nhà phát minh - GV yc HS đọc câu dài chứa từ đó Mác – tin Cúp – pơ /thực hiện cuộc gọi với phiên bản đầu tiên/ của điện thoại di động “ cục gạch” /vì nó nặng tới 1,1 ki- lô-gam.// HS đọc câu Trong Đ1 có từ nào chưa hiểu nghĩa? + Giải nghĩa từ: Mác- tin Cúp – pơ: người nghiên cứu chế tạo điện thoại di động đầu tiên Nêu cách đọc đoạn 1? vào năm 1972 -1973. - Nhận xét HS đọc đoạn 1
  3. - Đoạn 2 - HS đọc trong nhóm 2 thời - HS đọc trước lớp – Chia sẻ cách đọc đoạn, gian 2 phút. từ khó, từ cần giải nghĩa. - GV lưu ý HS khi bạn đọc cần chú ý + Hệ thống định vị toàn cầu( ứng dụng trên lắng nghe để nhận xét. điện thoại dị động): hệ thống xác định vị trí của người dùng, dẫn đường, tìm đường đi, xem bản đồ mọi nơi trên thế giới, - Em hãy nêu cách đọc toàn bài. - H nêu cách đọc toàn bài. - 1-2 HS đọc toàn bài. - GV nhận xét - Nhận xét 3.2. Tìm hiểu bài ( 13-15’) - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. -1 HS đọc - GV gọi HS đọc đoạn 1 +Cuộc gọi đầu tiên bằng điện thoại di động + Câu 1: Giới thiệu cuộc gọi đầu tiên do Mác – tin Cúp- pơ thực hiện. bằng điện thoại di động(người gọi, thời + Thời điểm thực hiện cuộc gọi là ngày 3 điểm thực hiện cuộc gọi ) tháng tư năm 1973. -1 HS đọc câu hỏi + Câu 2: Tìm trong bài những thông tin về điện thoại di động : khối lượng của điện thoại di động, chức năng của điện thoại di động. -GV giải thích rõ yêu cầu câu hỏi 2yêu -HS chia nhóm cầu tìm thông tin về khối lượng và chức -HS trao đổi thông tin và điền vào phiếu học năng của điện thoại di động. tập -GV chia lớp thành 4 nhóm -GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: trao đổi và ghi vào phiếu học tập thông tin về điện thoại di động - Đại diện 2 nhóm trình bày ý kiến Phiếu học tập Khối lượng của Chức năng của ĐTDĐ ĐTDĐ - GV mời HS lên trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung\
  4. - 1 HS đọc - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương - HS hỏi đáp nhau -GV gọi Hs đọc đoạn 2 ? Chức năng của di động là gì? – Gọi điện cho + Câu 3: Trong các chức năng của điện nhau bao gồm cả tiếng và hình ảnh vì bố tớ đi thoại di động được nói tới trong bài, em làm xa gọi như này tớ sẽ nhìn được hình ảnh thích chức năng nào nhất? Vì sao? bố - chụp ảnh, nghe nhạc, chơi trò chơi, xem phim, ...... - GV nhận xét, tuyên dương, tóm tắt ý - HS khác nhận xét, bổ sung kiến: chức năng của điện thoại di động - HS lắng nghe đó là chụp ảnh, nghe nhạc, chơi trò chơi điện tử, xem phim, gọi điện bằng hình . ảnh, . thích chức năng chụp ảnh vì lưu lại được những hình ảnh khi đi du lịch, khi gặp gỡ người thân, bạn bè những dịp lễ Tết, sinh nhật thích chức năng gọi điện -1 HS đọc yêu cầu bằng hình ảnh vì nhìn thấy được người 3-4 HS trả lời:Không thể liên lạc, không nhắn nói chuyện với mình tin được, không gọi điện được bằng hình ảnh, + Câu 4: Theo em, một ngày nay con không xem được tin tức,.... người sẽ gặp những khó khăn gì nếu -HS khác nhận xét, bổ sung không có điện thoại di động? - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: Những khó khăn khi không có điện - HS lắng nghe thoại di động đó là không thể liên lạc, kết nối với người cần một cách nhanh chóng kịp thời, không thể gọi điện bằng hình ảnh(nhìn thấy nhau khi gọi điện) nhắn tin thoại, tin bằng chữ muốn nhắn tin, thông báo cho ai phải viết ra giấy viết thư rồi gửi bưu điện, muốn xem phim, nghe nhạc ở nhà cần đầu đĩa máy chiếu, . - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Ngày nay, do nhu - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học cầu thông tin liên lạc cần nhanh chóng, kịp thời, các thông tin dữ liệu cần gửi đi chia sẻ cho người khác cùng lúc. Nếu - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. không có điện thoại di động thì những việc trên khó có thể thực hiện được. Nếu
  5. cô muốn thực hiện được thì cần rất nhiều thời gian và cần nhiều phương tiện khác hỗ trợ, . Cũng thật khó khi không có điện thoại di động. Ngoài ra tuy ĐTDĐ có rất nhiều tiện ích nhưng cũng có rất nhiều cái hại .. Lồng ghép gd CDS: Biết sử dụng điện thoại di động đúng cách để mang lại hiệu quả cho bản thân và cho những người xung quanh. Tránh tiết lộ thông tin trên mạng XH. 4. Củng cố dặn dò ( 2-3’). Qua tiết học, em có cảm nhận như thế - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm nào? xúc của mình. - VD: + Học xong bài“Điện thoại di động”, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm chức năng của điện thoại. + Có ý thức sử dụng điện thoại công nghệ đúng cách, không gây hại cho bản thân, . +Điện thoại di động có rất nhiều chức năng - Nhận xét, tuyên dương. tiện ích cho cuộc sống, . - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: