Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tiết 144+145: Tập đọc: Thư của bố

doc 6 trang Ngọc Diệp 14/10/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tiết 144+145: Tập đọc: Thư của bố", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tieng_viet_5_tiet_144145_tap_doc_thu_cua_bo.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tiết 144+145: Tập đọc: Thư của bố

  1. Tiết 3: Tiếng Việt TIẾT 144+145: ĐỌC: THƯ CỦA BỐ I. Yêu cầu cần đạt. 1. Kiến thức- kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Thư của bố. Biết đọc diễn cảm với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của tổ quốc. - Đọc hiểu: Nhận biết được những khó khăn, thử thách mà người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc phải trải qua. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, thử thách để hoàn thành nhiệm vụ của người lính biển; tình yêu, sự gắn bó của người lính đối với gia đình; sự quan tâm, thấu hiểu, sẻ chia của gia đình giành cho họ. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng sự hinh sinh thầm lặng của những người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu biển đảo, quê hương, đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 4. Tích hợp GDANQP (bộ phận): Ca ngợi người lính hi sinh cuộc sống riêng để bảo vệ tổ quốc II. Đồ dùng dạy học. - Bài giảng điện tử: chiếu tranh ảnh, máy soi III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (2-3’) - GV cho HS xem video “infographic - HS xem video. chủ quyền biển đảo Việt Nam” và trả lời câu hỏi: + Bờ biển nước ta dài bao nhiêu ki-lô-mét? + 3 260 km + Vùng biển nước ta có bao nhiêu hải đảo? + Biển đảo cung cấp những nguồn tài nguyên + 2 773 hải đảo chưa kể 2 quần nào cho nước ta? đảo Trường Sa và Hoàng Sa. - GV giới thiệu: Sở hữu những nguồn tài + Cung cấp hải sản, dầu khí, nguyên biển quý giá như vậy, nên biển Đông và lãnh hải Việt Nam thường xuyên bị dòm - Học sinh lắng nghe. ngó. Những chiến sĩ canh gác biển đảo vẫn luôn túc trực ngày đêm, giữ chắc tay súng từng giây từng phút để bảo vệ hải đảo biên cương.
  2. + Là HS các em cần phải làm gì để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta? - Gv nhận xét, tuyên dương - GV dùng tranh minh họa để giới thiệu vào - HS trả lời theo hiểu biết. Ví dụ: bài. Cố gắng học tập thật tốt, - Theo dõi 2. Khám phá. 2.1. Luyện đọc thành tiếng (10-12’) - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe GV đọc. nghỉ câu đúng. Nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - 3 khổ thơ theo thứ tự: - Bài thơ có mấy khổ thơ? + Đoạn 1: từ đầu đến mặt nước. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến thương yêu. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp. - GV nhận xét. - HS thảo luận. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ khó đọc, câu dài, từ cần giải nghĩa. - Khổ 1: - HS nêu: đọc to rõ ràng, ngắt + Em hãy nêu cách đọc đoạn 1? nghỉ đúng nhịp. + GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lững lờ trôi, giỡn đùa, - HS đọc câu thơ chứa từ khó. + GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ: - HS đọc câu thơ thể hiện cách Con lớn lên,/ quen vắng bố trong nhà ngắt nghỉ đúng nhịp. Hai mẹ con,/ nhà một phòng cũng trống; - Khổ 2: - Từ khó đọc: ra-đa, rà quyét... + Đoạn 2 khi đọc em cần lưu ý gì? - Từ khó hiểu nghĩa: ra-đa, khẩu + Ra-đa: máy xác định vị trí và khoảng cách lệnh.(SGK) của vật cần phát hiện bằng sự phản xạ của sóng radio khi gặp vật đó. + GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ: Nhịp bước khẩn trương/ khi khẩu lệnh vang - HS nêu. lên - Từ khó hiểu nghĩa: nghênh Mắt dõi theo vệt ra-đa càn quyét / chiến. - Khổ 3: (SGK) - Em hãy nêu cách đọc đoạn 3? + GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ: - HS đọc nhóm 2
  3. Nơi đầu sóng,/ sẵn sàng nghiêng chiến Vẫn dịu dàng,/ êm ái lá thư xanh - GV yêu cầu HS đọc thầm nhóm đôi toàn bài. - HS lắng nghe giáo viên hướng - GV HD đọc: dẫn cách đọc. + Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng. Nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. + Nhấn giọng ở những hình ảnh thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn thử thách, những từ ngữ thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với - 1 HS đọc toàn bài. công việc và tình yêu gia đình của người lính biển. - GV mời 1 học sinh đọc toàn bài. - GV nhận xét sửa sai và tuyên dương. 2.2 Hoạt động 2: Đọc hiểu (15-17’) - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sách giáo khoa. Đồng thời vận dụng - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động lần lượt các câu hỏi: chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, bạn nhỏ đã chia + Ở khổ thơ thứ nhất, bạn nhỏ sẻ điều gì? chia sẻ hoàn cảnh của gia đình mình: Bố của bạn nhỏ công tác ngoài dảo xa nên hai mẹ con bạn luôn cảm thấy trống vắng, luôn hướng về cuộc sống ngoài đảo của bố. Bạn nhỏ luôn mong chờ những lá thư kể chuyện biển cả + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy bố bạn thú vị do bố gửi về. nhỏ phải vượt qua nhiều khó khăn, vất vả để + Những chi tiết cho thấy bố bạn bảo vệ biển đảo của Tổ quốc? nhỏ phải vượt qua nhiều khó khăn, vất vả để bảo vệ biển đảo của Tổ quốc là: cơn bão chờ phía trước, dải đá ngầm, áo đọng + Câu 3: Theo em, vì sao trong thư bố bạn muối khô, da nhận mùi nắng nhỏ không kể về những khó khăn, vất vả của khét. mình? + Trong thư bố bạn nhỏ không kể về những khó khăn, vất vả của mình vì: bố bạn nhỏ không + Câu 4: Bạn nhỏ đã thể hiện tình cảm của muốn người thân phải lo lắng mình với bố qua những hành động, việc làm + Chọn cả 3 vì bạn nhỏ rất yêu nào? Em chọn ý nào? Vì sao? bố, biết cuộc ngoài đảo rất khó
  4. A. Làm quen với cuộc sống của bố. khăn, thiếu thốn,... B. Mong đợi những lá thư của bố. C. Hiểu được cả những điều bố chưa viết trong thư. + Câu 5: Hai dòng thơ “Nơi đầu sóng, sẵn sàng nghiêng chiến/ Vẫn dịu dàng, êm ái lá + Hai dòng thơ cho em hiểu về thư xanh ” cho em hiểu điều gì về người tinh thần, ý chi quật cường, tư lính biển? thế chủ động, luôn sẵn sàng chiến đấu của người lính biển trong tư cách người bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc, vừa cho thấy hình ảnh một người - GV nhận xét, tuyên dương chồng, người cha thân thương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài học. gần gũi, chan chứa tình yêu - GV nhận xét và chốt: Ca ngợi tinh thần thương với gia đình. vượt lên khó khăn, thử thách để hoàn thành nhiệm vụ của người lính biển; tình yêu, sự - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài gắn bó của người lính đối với gia đình; sự học quan tâm, thấu hiểu, sẻ chia của gia đình - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài giành cho họ. học. TIẾT 2 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (15-17’ - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu phù hợp với ngữ điệu bài đọc. diễn cảm. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: Nhấn giọng ở những hình ảnh ca ngợi tinh thần - HS nghe GV hướng dẫn cách vượt lên khó khăn thử thách, những từ ngữ đọc. thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với công việc và tình yêu gia đình của người lính biển. Ví dụ: Nhịp bước khẩn trương khi khâu lệnh vang lên/ Mắt dõi theo vệt ra-đa rà quét. Áo đọng muối khô, da nhận mùi nắng khét, / Thư chỉ nói về nỗi nhớ với thương yêu - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi một số câu có từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS đọc nối tiếp - GV mời HS luyện đọc theo cặp.
  5. - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 2 khổ đầu (12 - HS đọc theo cặp dòng đầu) + HS đọc thuộc lòng cá nhân. - GV nhận xét chung. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng - Lắng nghe 3. Luyện tập theo văn bản đọc. (16-18’) Bài 1. (4-5’) Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây vào nhóm thich hợp. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - Mời học sinh hoạt động cá nhân. - HS làm việc cá nhân Động từ Tính từ mong trống, xa đợi, xôi, êm giỡn đùa đềm - Mời HS trình bày. - HS trình bày. - Mời HS khác nhận xét. - Các HS nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương, chốt đáp - Lắng nghe án đúng. - HS trình bày. - Chốt: Khái niệm về động từ, tính từ? Bài 2. (5-6’)Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm ở bài tập 1 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận nhóm 2 PHIẾU HỌC TẬP Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm ở bài tập 1 + Từ đồng nghĩa với từ trống là: thiếu vắng, trống vắng, + Từ đồng nghĩa với từ mong đợi là: mong chờ, chờ đợi, chờ mong, + Từ đồng nghĩa với từ xa xôi là: xa, xa lắc, xa cách, + Từ đồng nghĩa với từ êm đềm là: êm ả, êm ái,
  6. + Từ đồng nghĩa với từ giỡn đùa là: nô đùa, đùa cợt, - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Chốt: Thế nào là các từ đồng nghĩa? Bài 3. (5-6’) Viết 1 – 2 câu ghép về bạn nhỏ trong bài thơ “Thư của bố”, trong đó có sử dụng kết từ để nối các vế câu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở - HS viết vào vở Ví dụ: Tuy bạn nhỏ không gần bố nhưng bạn ấy luôn nhớ về bố. Bạn nhỏ đã khôn lớn và bạn ây đã đọc được cả những điều bố không viết trong thư. - GV soi bài, 3-4 HS đọc bài của mình và yêu - HS đọc và chỉ ra kết từ cầu chỉ ra kết từ trong câu đã viết. - GV nhận xét, tuyên dương, sửa lỗi (nếu có) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu HS nhắc lại những lưu ý khi viết câu. 4. Vận dụng trải nghiệm. (2-3’) * Tích hợp GDANQP (bộ phận): Ca ngợi - HS nêu cảm nghĩ. người lính hi sinh cuộc sống riêng để bảo vệ tổ quốc. - Em hãy nêu cảm nghĩ của mình về mình ảnh người bố trong bài thơ nói riêng và hình ảnh những người lính bộ đội cụ Hồ nói chung trong công trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc? - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe * Điều chỉnh sau bài dạy: