Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tuần 26, Tiết 177: Luyện từ và câu: Luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn

docx 4 trang Ngọc Diệp 25/06/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tuần 26, Tiết 177: Luyện từ và câu: Luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_5_tuan_26_tiet_177_luyen_tu_va_c.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tuần 26, Tiết 177: Luyện từ và câu: Luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn

  1. Tiết Tiếng Việt: T177 - LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CÂU TRONG ĐOẠN VĂN I. Yêu cầu cần đạt. 1. Kiến thức- kĩ năng: - Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Bài giảng điện tử; PBT III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2-3’) - GV tổ chức trò chơi: Chiếc hộp âm nhạc. - HS tham gia trò chơi. - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau - HS lắng nghe cách chơi và trả lời câu chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời hỏi. nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy trả lời câu hỏi. (Nếu HS nào chưa có câu trả lời thì có thể chuyển hộp nhạc cho bạn ngồi bên cạnh để tiếp tục trả lời câu hỏi.) + Câu hỏi 1: Có mấy cách liên kết câu - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. trong đoạn văn, là những cách nào? + Đáp án: Có 3 cách liên kết câu: liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ, liên kết câu bằng từ ngữ nối, liên kết câu bằng từ + Câu hỏi 2: Các câu văn sau được liên kết ngữ thay thế. bằng hình thức nào? + Đáp án: Liên kết câu bằng cách lặp từ Quả sim giống hệt một con trâu mộng ngữ
  2. bé tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên cả lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái sừng trâu là cái tai quả, nó chính là đài hoa đã già. (Theo Băng Sơn) - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe - GV giới thiệu vào bài mới. - HS ghi tên bài vào vở - Ghi bảng 2. Luyện tập. (28-30’) Bài 1/ N(9-10’) - Nêu yêu cầu bài? - HS nêu: Các câu trong những đoạn văn - GV yêu cầu cả lớp làm việc CN vào nháp dưới đây liên kết với nhau bằng cách sau đó thảo luận nhóm đôi 2 phút. nào - Cả lớp làm việc CN , xác định nội dung yêu cầu. Đáp án: - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Đoạn văn b: Các câu 1 và 2 liên kết với nhau qua từ sư tử, võ. Các câu 2, 3 và 4 liên kết với nhau qua từ đười ươi, khỉ. Các - Các nhóm trình bày câu 3 và 4 liên kết với nhau bằng cách thay - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. từ sư tử bằng cụm từ con thú dữ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2/ PBT (7-8’) - HS đọc: Chọn từ ngữ thích hợp điền - GV yc 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: vào chỗ trống để liên kết các câu trong - YC HS làm PBT đoạn văn. - Soi bài - HS làm PBT- trình bày: + Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. Hai anh em chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công
  3. việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng người em. Hai vợ chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy - GVnhận xét, bổ sung. thế, người anh sợ em tranh công, liền Chốt: + Đoạn văn này đã dùng những cách bàn với vợ cho hai vợ chồng người em liên kết câu nào? ra ở riêng. + Từ ngữ nào cho em biết điều đó? - HS nhận xét - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3/ V (10-12’) + Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và - Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở sau đó bằng từ ngữ nối chia sẻ trước lớp. + Lặp từ ngữ: hai anh em, hai vợ chồng - GV soi bài HS và chiếu để lớp nhận xét + Từ ngữ nối: nhưng - GV có thể đưa ra các tiêu chí để HS nhận - HS lắng nghe xét: - HS làm bài cá nhân. + Đoạn văn viết đúng chủ đề: phương tiện đi lại của người dân vùng sông nước. - Chia sẻ bài làm trước lớp. + Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau bằng từ ngữ nối. + Đủ số lượng: 4 – 5 câu - HS nhận xét bài của mình và của bạn - GV mời một số HS đọc đoạn văn, nêu theo các tiêu chí GV đưa ra. các từ ngữ nối và các các cách liên kết câu khác (nếu có). + VD đoạn văn tham khảo: Quê em ở - GV nhận xét cá nhân HS và lớp, tuyên vùng ven biển miền Trung. Vì vậy, cô dương những HS biết cách liên kết câu bác ở quê thường đi đánh cá bằng trong đoạn văn đã viết. thuyền. Mọi người đều coi thuyền là vật dụng gần gũi, gắn bó. Vào những buổi sớm mai, những chiếc thuyền lớn nhỏ đầy tôm cá cập bờ mang theo niềm vui của người dân miền biển. - Lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm (2-3’) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS chơi trò chơi. nhanh, ai đúng? “ Câu 1. Các câu sau liên kết bằng cách lặp từ ngữ. - Đáp Án Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là + Câu 1: B một bạn gái có cái tên rất ngộ: Thi Ca. A. Đúng B. Sai Câu 2. Các câu sau liên kết với nhau bằng cách nào? + Câu 2: D Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh.
  4. Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của bạn ấy, định bụng làm quen với “người hàng xóm mới” thật vui vẻ. A. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ - HS trả lời B. Liên kết câu bằng từ ngữ nối C. Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế - Lắng nghe D. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ. - Yêu cầu HS nêu cụ thể cách liên kết câu trong đoạn văn ở bài tập 2. - Nhận xét tổng kết trò chơi và đánh giá tiết học - Dặn dò bài về nhà. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________