Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Tuần 25, Tiết 73: Luyện tập chung

docx 5 trang Ngọc Diệp 02/08/2026 200
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Tuần 25, Tiết 73: Luyện tập chung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_1_tuan_25_tiet_73_luyen_tap_chung.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Tuần 25, Tiết 73: Luyện tập chung

  1. Toán Tiết 73: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Củng cố về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn. - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài 2. Năng lực: -Thực hiện thao tác tu duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. - Xác định cách thức giải quyết vấn đề. - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề 3.Phẩm chất: - Tự tin, hợp tác, chia sẻ. II. Đồ dùng dạy học: - Bài giảng điện tử - PBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Khởi động: 3 - 5’ - Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia xăng- ti - HS thực hành đo. - mét để đo độ dài các đồ dùng học tập của mình (sách, vở, bút chì, hộp đựng bút, ). - Gọi 2-3 HS trình bày kết quả làm việc của -HS trình bày. mình. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. 2.Luyện tập: 28 - 30’ * Bài 1: 4 – 5’ *KT: Dài hơn, ngắn hơn. - GV cho HS nêu tên các đồ vật trong tranh. -HS nêu: Bút chì, bút sáp màu, cục - GV nêu lưu ý bài này HS không dùng thước tẩy, cái ghim. để đo độ dài mà chỉ ước lượng. - GV hỏi từng câu một cho HS trả lời. -HS lắng nghe. -HS trả lời. - Gọi HS khác nhận xét. a. Bút chì dài hơn bút sáp. - GV nhận xét, kết luận b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. a. Bút chì dài hơn bút sáp. -HS nhận xét. b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. -HS lắng nghe. *GV chốt: Nên quan sát từng vật để có câu trả lời đúng. * Bài 2: 4 - 5’ *KT: Cao nhất, thấp nhất - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV hỏi: - HS lắng nghe. + Trong tranh gồm những bạn nào? - HS quan sát
  2. + Bạn nào cao nhất? - HS trả lời: Nam, Mi, Việt, Mai. + Bạn nào thấp nhất? - HS trả lời: Bạn Nam - Yêu cầu HS nhận xét. - HS trả lời: Bạn Mi - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét. a. Bạn Nam cao nhất. b. Bạn Mi thấp nhất. - HS lắng nghe. *GV chốt: Vì sao em chọn bạn Nam cao nhất. * Bài 3: 4 – 5’ *KT: Dài hơn, ngắn hơn. - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hỏi: -HS lắng nghe. a. Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? + Trong bức tranh thứ nhất, có con gì? + Con nào cao hơn? -HS trả lời: Hươu cao cổ, ngựa vằn + Con nào thấp hơn? -HS trả lời: Hươu cao cổ - Yêu cầu HS nhận xét. -HS trả lời: Ngựa -GV nhận xét, kết luận. -HS nhận xét. + Hươu cao cổ cao hơn. -HS lắng nghe. + Ngựa thấp hơn. b. Thước hay bút chì dài hơn? + Trong tranh có những đồ vật nào? -HS trả lời: Sách toán 1, bút chì, GV lưu ý cho HS: bút chì đặt đứng, thước kẻ thước kẻ. đặt ngang nên không so sánh trực tiếp chiều dài -HS lắng nghe. của hai vật với nhau được. Vì thế các em so sánh gián tiếp thông qua vật trung gian là quyển sách Toán 1. + Bút chì hay quyển sách Toán 1 dài hơn? + Thước kẻ hay quyển sách Toán 1 dài hơn? + Thước kẻ hay bút chì dài hơn? -HS trả lời: Sách Toán 1dài hơn. -HS trả lời: Thước kẻ dài hơn - Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn. -HS trả lời: Thước kẻ dài hơn bút chì - GV nhận xét, kết luận. -HS nhận xét. *GV chốt: Thước kẻ dài hơn quyển sách Toán 1, quyển sách Toán 1 dài hơn bút chì. Vậy -HS lắng nghe. thước kẻ dài hơn bút chì. * Bài 4: 6 – 7’ *KT: Đo dộ dài. - GV nêu yêu cầu của bài 4. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. -HS lắng nghe. + Trong tranh có những đồ vật nào? -HS quan sát tranh.
  3. - GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch -HS trả lời: Bút chì, bút sáp màu, xăng - ti - mét để đo đúng độ dài mỗi đồ vật. đồng hồ, điện thoại. - GV yêu cầu HS nêu đồ dài mỗi đồ vật. Một -HS lắng nghe. HS nêu một đồ vật. - GV giúp đỡ HS yếu -HS trả lời. + Bút chì dài 8cm + Bút sáp màu dài 6cm - GV nhận xét, kết luận: + Đồng hồ dài 12cm *GV chốt: Cần đặt thước chuẩn khi đo. + Điện thoại dài 10cm. * Bài 5: 7 – 8’ -HS nhận xét. *KT: Dài hơn, ngắn hơn -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS nêu các đồ vật trong tranh và hỏi độ dài của từng đồ vật. -HS lắng nghe, trả lời: Hộp bút: + Đồ vật nào cho được vào trong hộp bút? 15cm, bút chì: 9cm, thước kẻ: 20cm, - GV nhận xét, kết luận: Cần giữ gìn đồ dùng cục tẩy: 3cm. học tập. -HS trả lời: Bút chì, cục tẩy. *GV chốt: Để tìm đồ vật nào cho được vào -HS lắng nghe. trong hộp bút em làm thế nào? 3. Củng cố - dặn dò: 1 - 2’ -HS trả lời - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý -HS lắng nghe. - Dặn dò về nhà xem bài Luyện tập chung T2. _________________________________________________ Tiết 74: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS 1. Kiến thức: - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. 2. Năng lực: - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Xác định cách thức giải quyết vấn đề. - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học: - Bài giảng ĐT - PBT
  4. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Khởi động: 2 - 3’ - Hát - Yêu cầu HS so sánh mặt ghế ngồi học với mặt - HS thực hành bàn học sinh ngồi học xem cái nào cao hơn, cái - HS nêu kết quả nào thấp hơn? 2. Luyện tập: 28 - 30’ * Bài 1: 6 - 7’ *KT: Cao hơn, thấp hơn. - Gọi HS đọc nội dung bài 1. - Đọc + Bục nào cao nhất? - HS trả lời: Bục 1. + Bục nào thấp nhất? - HS trả lời: Bục 3. GV nêu: Bạn về đích thứ nhất đứng ở bục cao - HS lắng nghe. nhất. + Bạn về đích thứ ba đứng ở bục thấp nhất. + Bạn nào về đích thứ nhất? -HS trả lời: Bạn Thỏ + Bạn nào về đích thứ hai? -HS trả lời: Bạn Cáo + Bạn nào về đích thứ ba? -HS trả lời: Bạn Sóc - Yêu cầu HS nhận xét. -HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: -HS lắng nghe. + Bạn Thỏ về đích thứ nhất. + Bạn Cáo về đích thứ hai. + Bạn Sóc về đích thứ ba. * GV chốt: Để tìm ra ai về đích trước em làm thế nào? Bài 2: 6 - 7’ * KT: Dài hơn, ngắn hơn. - HS nêu yêu cầu. - GV hỏi: + Trong tranh gồm bao nhiêu cây? - 10 cây + Số cây từ chỗ cáo tới chỗ sóc là bao nhiêu? - 6 cây + Số cây từ chỗ cáo tới chỗ thỏ là bao nhiêu? - 4 cây + Cáo đứng gần thỏ hay sóc hơn? - Cáo đứng gần Thỏ -GV yêu cầu HS nhận xét. -HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: Từ chỗ cáo tới chỗ sóc -HS lắng nghe. dài hơn từ chỗ cáo tới chỗ thỏ. *GV chốt: Nêu cách làm. Bài 3: 7 - 8’ *KT: Dài hơn, ngắn hơn. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe.
  5. + Sóc có thể đến chỗ hạt dẻ bằng hai con đường - đường màu vàng, đường màu nào? (đường màu vàng, đường màu xanh). xanh. + Đường màu vàng gồm bao nhiêu bước? (4 + 6 = 10 bước). - 10 bước + Đường màu xanh gồm bao nhiêu bước? (8 bước) - 8 bước + Bạn sóc đi đến chỗ hạt dẻ theo đường nào ngắn hơn? (đường màu xanh). - đường màu xanh *GV chốt: Bạn sóc đi đến chỗ hạt dẻ theo đường - HS nghe. màu xanh ngắn hơn. Bài 4: 7- 8’ * KT: Đo độ dài. - Nêu yêu cầu của bài 4a. - GV yêu cầu HS quan sát - Quan sát - GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch xăng - - Thực hành đo - PBT ti - mét để đo đúng độ dài mỗi cây bút chì. - GV yêu cầu HS nêu độ dài mỗi cây bút chì. - Nêu + Bút chì A: dài 7cm + Bút chì B: dài 8cm + Bút chì C: dài 3cm + Bút chì D: dài 5cm + Bút chì E: dài 9cm - Yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận - Gọi HS nêu yêu cầu của bài 4b. - Nêu y/c - GV hỏi: + Bút chì nào dài nhất? - Bút chì E + Bút chì nào ngắn nhất? - Bút chì C - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe. *GV chốt: Khi đo cần đặt thước chuẩn. 3. Củng cố - dặn dò: 1 - 2’ - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý - HS lắng nghe - Dặn dò về nhà chuẩn bị bài sau. ________________________________________________