Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Tuần 21, Tiết 61: So sánh số có hai chữ số

docx 4 trang Ngọc Diệp 02/08/2026 200
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Tuần 21, Tiết 61: So sánh số có hai chữ số", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_1_tuan_21_tiet_61_so_sanh_so_co_hai_ch.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Tuần 21, Tiết 61: So sánh số có hai chữ số

  1. Toán Tiết 61: SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số ( dựa vào cấu tạo số, so sánh các số chục rồi so sánh số đơn vị ). Vận dụng để xếp thứ tự các số ( từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước ( có không quá 4 số). 2. Năng lực: - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. - Năng lực vận dụng từ “ qui tắc” ( mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. 3.Phẩm chất: Tự tin, hợp tác, chia sẻ. II. Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng học toán 1. - Bài giảng điện tử - PBT. III. Các hoạt đông dạy học chủ yếu: 1. Khởi động: 2 – 3’ - Viết các số: 21, 35, 44, 89. - HS viết bảng con. + Nêu mỗi số đó gồm mấy chục và mấy đơn - HS trả lời vị. - Lắng nghe - Giới thiệu bài : So sánh số có hai chữ số 2. Khám phá: 8 -10’ * Hướng dẫn so sánh: 16 và 19 - GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi: - HS quan sát, đếm số quả cà chua và nêu + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua? + Có 16 quả cà chua - Vậy số 16 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Số 16 gồm 1 chục và 6 đơn vị. - GV ghi bảng : 16 + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? + Có 19 quả cà chua - Vậy số 19 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Số 19 gồm 1 chục và 9 đơn vị. - GV ghi bảng : 19 - GV hướng dẫn HS so sánh số 16 và 19. - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng - HS nêu hai số 16 và 19 đều có chữ chục. số ở hàng chục bằng nhau là 1 chục. - Hs nêu: số 16 có 6 đơn vị, số 19 có 9 đơn vị. - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng - 6 đơn vị bé hơn 9 đơn vị đơn vị? - 16 bé hơn 19 - Vậy 6 đơn vị so với 9 đơn vị như thế nào? - Vậy số16 như thế nào so với số 19? - 19 lớn hơn 16 - GV ghi bảng: 16 < 19
  2. - Vậy số 19 như thế nào so với số 16? - HS đọc: Mười chín lớn hơn mười - GV ghi bảng: 19 > 16 sáu. * So sánh: 42 và 25 - HS quan sát, đếm sô quả cà chua và - GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi: nêu + Có 42 quả cà chua + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua? - Số 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị. - Vậy số 42 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - GV ghi bảng : 42 + Có 25 quả cà chua + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. - Vậy số 25 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - GV ghi bảng : 25 - GV hướng dẫn HS so sánh số 42 và 25. - HS nêu số 42 có 4 chục; số 25 có 2 - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng chục chục - 4 chục lớn hơn 2 chục. - 42 lớn hơn 25 - Vậy 4 chục như thế nào so với 2 chục? - HS đọc: Bốn mươi hai lớn hơn hai - Vậy số 42 như thế nào so với số 25? mươi lăm. - GV ghi bảng: 42 > 25 - số 25 bé hơn số 42 - Số 25 như thế nào so với số 42? GV ghi: 25 < 42 - HS đọc: Hai mươi lăm bé hơn bốn * GV chốt: khi so sánh số có hai chữ số ta mươi hai. so sánh như sau: nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. 3. Hoạt động: 18 – 20’ * Bài 1: 5 – 6’ *KT: So sánh số - GV hướng dẫn mẫu 13 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 13 < 16 - HS làm bài vào PBT. - Cho HS làm bài vào vở. - HS nêu miệng: - GV mời HS lên bảng chia sẻ + 25 quả táo nhiều hơn 15 quả táo nên 25 > 15 - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. - Số 25 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? - Số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị. - Số 15 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? - HS nêu - Yêu cầu HS nêu cách so sánh số 25 và số + 14 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 15? 14 < 16 - Tiến hành tương tự với những bài còn lại. + 20 quả táo bằng 20 quả táo nên 20 = 20
  3. - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét. * GV chốt: Khi so sánh số có hai chữ số nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. * Bài 2: 4 – 5’ *KT: So sánh số có 2 chữ số. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu: Túi nào có số lớn hơn? - Cho HS quan sát tranh câu a - HS quan sát. - Số 35 như thế nào so với số 53? - Số 35 bé hơn số 53. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 53 có số lớn hơn - Cho HS quan sát tranh câu b - Số 57 như thế nào so với số 50? - Số 57 lớn hơn số 50. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 57 có số lớn hơn - Cho HS quan sát tranh câu c - Số 18 như thế nào so với số 68? - Số 18 bé hơn số 68. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 68 có số lớn hơn - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét bạn. * Bài 3: 4 – 5’ *KT: So sánh số có 2 chữ số. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu: Điền dấu >, < , = - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào PBT. - Yêu cầu HS nêu kết quả - HS trình bày kết quả. 24 > 19 56 < 65 35 89 68 = 68 71 < 81 - GV yêu cầu HS trình bày cách làm. - HS trình bày. - HS nhận xét bạn. * GV : Để điền đúng dấu em làm thế nào? * Bài 4: 3 – 4’ *KT: So sánh số có 2 chữ số. - HS nhận phiếu bài tập và làm việc theo nhóm đôi. - GV phát phiếu bài tập 4 và hướng dẫn cách làm khoanh tròn vào: a. Chiếc lọ nào có số lớn nhất? - Đại diện nhóm trình bày kết quả. b. Chiếc lọ nào có số bé nhất? a/ 32 37 b/ 6 30. - Cho HS trình bày kết quả 4.Củng cố, dặn dò: 1 – 2’ - Hôm nay học bài gì? - HS nêu: So sánh số có hai chữ số - HS nêu
  4. - Muốn so sánh số có hai chữ số ta làm như thế nào? - HS nghe - GV chốt lại nội dung kiến thức bài. _________________________________________________