Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tiết 149, Bài 62: Luyện tập (Tiết 3)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tiết 149, Bài 62: Luyện tập (Tiết 3)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_2_tiet_149_bai_62_luyen_tap_tiet_3.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tiết 149, Bài 62: Luyện tập (Tiết 3)
- Tiết 1. Toán T149 BÀI 62: LUYỆN TẬP( Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. - Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000. - Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. 2. Năng lực: - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề, hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu thích môn toán, chăm học II. Đồ dùng dạy học: - Máy soi: soi bài 2,5, PBT 2 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3-5’) - Cho cả lớp hát - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. - HS hát, vận động theo nhạc. 2. Hoạt động luyện tập: (26- 28’) Bài 1: (5-6’) KT: mối liên hệ giữa phép trừ và phép cộng. - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát, lắng nghe. - GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính 800 + 200, 1000 – 200, 1000 – 800. - HS thực hiện tính. - GV cho HS thấy mối liên hệ giữa phép trừ và phép cộng. - HS trình bày bài, nhận xét. - GV cho HS lần lượt làm các phép tính còn lại. - Cho HS nêu cách tính. - Nhận xét, tuyên dương HS. => Chốt: mối liên hệ giữa phép trừ và phép cộng. Bài 2:(5-6’) KT: Thực hiện dãy tính. - 1HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 học sinh làm bảng lớp, cả lớp làm vào - GV cho HS làm PBT phiếu bài tập. - Soi bài, sửa bài. - Nhận xét, tuyên dương. => Chốt: Thực hiện dãy tính Bài 3:(6-7’) KT: giải toán có lời văn liên quan - HS nêu. đến PT có nhớ trong pv 1000 vào - HS đọc, làm bài. - Gọi HS đọc thầm, xác định YC và làm bài. - Tìm số huy chương vàng đoàn thể thao - Soi bài, chữa bài. Việt Nam giành được. - Muốn tìm số huy chương vàng đoàn thể thao Bài giải Việt Nam giành được ta làm thế nào?
- - GV nhận xét, khen ngợi HS. Số huy chương vàng đoàn thể thao => Chốt: Vận dụng trừ có nhớ trong pv 1000 Việt Nam giành được là. vào giải toán có lời văn. 288 - 190 = 98 (huy chương) =>GDHS tích cực tập luyện TDTT Đáp số: 98 huy chương vàng Bài 4:(5-6’) KT: Thực hiện trừ có nhớ trong -HS nhận xét. pv 1000 và so sánh số có 3 chữ số. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. + Để tìm được số trên mỗi chiếc áo ta làm thế - Ta phải tìm kết quả của các phép tính. nào? - Cho hs làm bài, GV chấm Đ, S. - HS làm bài - Chữa bài. -TL: Số 126 + Số lớn nhất ghi trên áo màu đỏ là số bao - TL: Số 95 nhiêu? + Số nhỏ nhất ghi trên áo màu vàng là bao nhiêu? -Chốt: Củng cố trừ có nhớ trong pv 1000 và so - HS đọc sánh số có 3 chữ số. - HS quan sát, trả lời. Bài 5:(5-6’) KT: Trừ trong pv 1000 - Bạn đang làm tính. - Gọi HS đọc YC bài. - Cậu tính sai rồi. - GV cho HS quan sát: - HS làm nhóm 2. + Bạn Rô – bốt đang làm gi? - Nhận xét, sửa sai. + Cô bé nói gì với Rô- bốt? - TL: 529 – 130 = 399. - Phát phiếu ht cho hs làm nhóm 2. - Soi bài, chữa bài. - HS lắng nghe. + Kết quả Rô- bốt làm sai phép tính nào? - GV chốt: Thực hiện trong pv 1000 - H nêu =>GDHS: Tính toán cẩn thận không bị sai. 3. Củng cố, dặn dò:(2-3’) - Em biết điều gì qua tiết học? - Nhận xét giờ học.

