Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 22, Tiết 106: Xăng-ti-mét vuông. Luyện tập
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 22, Tiết 106: Xăng-ti-mét vuông. Luyện tập", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_3_tuan_22_tiet_106_xang_ti_met_vuong_l.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 22, Tiết 106: Xăng-ti-mét vuông. Luyện tập
- Tiết 2: Toán T106: XĂNG-TI-MÉT VUÔNG. LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức. - HS nắm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-met vuông - Thông qua nhận dạng đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-met vuông 2. Năng lực. HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hóa và phát triển trí tưởng tượng hình học phẳng. - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point, máy soi, PBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(2-3’) - Học sinh tự điều hành phần khởi động. 2. Khám phá:(10-12’) a. GV nêu tình huống: Có hai bạn chim ri và chào - Thực hiện yêu cầu trong N2. mào đang tranh cãi xem hình của ai lớn hơn. => Chiếu yêu cầu - YC HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: - Yêu cầu HS thực hiện theo yêu cầu trong nhóm đôi. - Gọi đại diện các nhóm trả lời + Hình của bạn chim ri có mấy ô vuông? - Đại diện các nhóm trả lời + Hình của bạn chào mào có mấy ô vuông? + Hình của bạn chim ri có 4 ô vuông + Theo em hình của bạn nào lớn hơn? + Hình của bạn chào mào có 6 ô - Gv KL: Nếu chỉ nhìn bằng mắt thường chúng vuông ta không thể biết được hình của bạn nào lớn hơn. - HS có thể nêu nhiều ý kiến khác Như vậy là chúng ta cần một đơn vị chung để so nhau sánh diện tích hình của hai bạn. Đơn vị đó là xăng-ti-mét.
- - GV giới thiệu về xăng-ti-mét: Gv chiếu ô vuông cạnh 1cm minh họa rồi giới thiệu (nêu lại những ý trong khung màu hồng của SGK) b. GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để - 3,4 HS đọc lại. HS khác đọc thầm tính diện tích các hình chữ nhật và hình vuông. - Biết Mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm2. YC HS tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông - GV nhận xét, tuyên dương - GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm2, diện - HS thực hiện theo YC của Gv tích hình vuông là 4 cm2. + Diện tích của hình vuông là 4cm2; diện tích của hình chữ nhật là 3cm2 - Hs lắng nghe 3. Hoạt động Bài 1: ( 5- 7’) KT: Củng cố cách đọc và viết số đo diện tích. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu - Hoàn thành bảng sau theo mẫu - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài PBT - Gv Soi cho HS chia sẻ bài - HS chia sẻ bài. HS khác nhận xét, bổ sung DKCH: + Làm thế nào bạn điền được dấu hỏi chấm thứ nhất? + Bạn vận dụng KT gì để làm ? - GV nhận xét, tuyên dương - GV Chốt: Cách đọc và viết số đo đơn vị diện tích xăng-ti-mét vuông. lấy thêm ví dụ về các số đo có cách đọc đặc biệt Bài 2: ( 5- 7’) KT: Tính số đo diện tích bằng cách đếm số ô vuông. - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? - TL nhóm 2 - Yêu cầu làm bài thống nhất KQ nhóm 2 - YC HS đếm số ô vuông ròi điền kết quả vào ô - Đại diện trình bày trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi a/ Hình A gồm 30 ô vuông 1cm2 - Soi bài, gọi đại diện các nhóm trả lời + Diện tích hình A bằng 30 cm2 b/ Hình B gồm 27 ô vuông 1 cm2 + Diện tích hình B bằng 27 cm2 - Em đã đếm số ô vuông 1 cm2 - Diện tích hình B bé hơn diện tích hình A
- +Để điền được các số vào ô trống em đã làm như thế nào? + Em hãy so sánh diện tích hình A và hình B? - Gv chốt lại đáp án đúng 4. Luyện tập:(15- 17’) Bài 1: ( 8-10’) - HS đọc đề bài KT: Phép tính với số đo diện tích. - HS nêu yêu cầu, quan sát hiểu - GV YC HS đọc đề bài mẫu - Làm bc - Gv nhận xét, tuyên dương những bạn hoàn a/ 37 cm2 + 25 cm2 = 62 cm2 thành nhanh 50 cm2 – 12 cm2 = 38 cm2 b/ 15 cm2 x 4 = 60 cm2 56 cm2 : 7 = 8 cm2 -Nêu cách tính? -Chú ý gì khi viết kết quả? Chốt: Viết kèm đơn vị đo diện tích. Bài 2: ( 5-7’) KT: Giải bài toán có lời văn. - Hs đọc yc - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS làm vở, trao đổi chéo vở - YC HS làm bài vào vở kiểm tra. - Soi, chữa - Hs trình bày - NX - GV nhận xét, chữa bài giải đúng Bài giải +Nêu cách làm Diện tích cánh diều màu đỏ hơn +Chú ý gì khi viết đơn vị? diện tích cánh diều màu vàng là: 900 – 880 = 20 (cm2) Chốt: Đọc kĩ đề trước khi làm bài. Đáp số: 20cm2 - 5. Vận dụng ( 1-2’ ) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

