Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 27, Tiết 131: Luyện tập
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 27, Tiết 131: Luyện tập", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_3_tuan_27_tiet_131_luyen_tap.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 27, Tiết 131: Luyện tập
- Tiết 2: Toán T131: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến l ớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Powerpoint, máy soi, video. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: 2-3’ - GV tổ chức trò chơi “Oẳn tù tì”: Trò chơi gồm các câu hỏi trắc nghiệm, Để trả lời các câu hỏi này, em hãy đưa ra kí hiệu Câu 1: Điền dấu , = vào chỗ chấm: 34 356 .... 29 999 = - HS giơ kí hiệu chọn đáp án. + Vì sao em chọn dấu lớn hơn? + Hai số đều có 5 chữ số, em so sánh từng cặp số cùng hàng. Chữ số hàng chục nghìn của số 34 356 là 3 lớn hơn chữ số hàng chục nghìn của số 29 999 là 2, Câu 2: Điền dấu , = vào chỗ chấm: nên e chọn dấu lớn hơn. 12 456 .... 9 876 > = <
- + Tại sao em không chọn đáp án bé hơn - HS giơ kí hiệu chọn đáp án hay bằng? + Vì 12 456 có 5 chữ số, 9 876 có 4 chữ số nên 12 456 > 9 876, ta + Khi so sánh các số, em làm thế nào? phải chọn dấu > chứ không phải dấu < hay =. + Em đếm số chữ số của 2 số. Nếu hai số có cùng số chữ số thì - GV Nhận xét, tuyên dương. so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải. - GV dẫn dắt vào bài mới Nếu hai số có sáu chữ số khác nhau, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. 2. Luyện tập Bài 1/62: Nhóm 6-7’ KT: Củng cố về sắp xếp các số theo thứ tự. - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận. - Mời đại diện nhóm chia sẻ. - Đại diện nhóm chia sẻ (bài làm - HS dưới lớp nhận xét, đặt câu hỏi. dưới hình thức khăn trải bàn) (Dự kiến câu hỏi của HS) + Bạn hãy nếu cách làm phần a? + So sánh các số 73 017, 78 655, 75 400, 73 420. Các số này đều có 5 chữ số nên tớ so sánh các chữ số ở cùng một hàng. Các chữ số hàng chục nghìn bằng nhau. Ở hàng nghìn có 8 > 7 > 3, nên số 78 655 lớn nhất, rồi đến 75 400. Số 73 017 và 73 420 có chữ số hàng nghìn bằng nhau. Ở hàng trăm có 4 > 0 nên 73 420 > 73 017. Sau khi so sánh các số, tớ sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến + Vì sao bạn biết huyện B có đông dân nhất. lớn: 73 017, 73 420, 75 400, 78 655. + Để làm được bài tập này em cần áp dụng + 78 655 là số lớn nhất trong 4 kiến thức nào? số. Mà 78655 là số dân của - GV nhận xét, tuyên dương. huyện B nên huyện B có đông Chốt: Để xác định được số lớn nhất và số nhỏ dân nhất. nhất ta phải so sánh giữa các số. + So sánh các số trong phạm vi Bài 2/62: Cá nhân 6-7’ 100 000 KT: Củng cố về sắp xếp các số theo thứ tự.
- - Gọi HS đọc đề. - HS làm bài cá nhân vào nháp. - Mời HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi bằng kĩ thuật ổ bi. - HS đọc đề. + Vừa rồi em đã trao đổi với những bạn nào? - HS làm bài. + Các bạn đã chia sẻ với em điều gì? + Em nhận xét thế nào về câu trả lời của các - HS thực hiện. bạn? + Vì sao em biết sân vận động Mỹ Đình có - HS kể tên. sức chứa lớn nhất và sân vận động Thống Nhất có sức chứa nhỏ nhất? + Các số này đều có 5 chữ số, em so sánh các chữ số trong cùng một hàng. Ở hàng chục nghìn có 4 > 3 > 2 nên số 40 192 lớn nhất, nên sân vận động Mỹ + Thế còn B, em tìm sân vận động có sức Đình có sức chứa lớn nhất. chứa trên 40.000 bằng cách nào? Em so sánh tiếp số 28 000 và 25 000. Chữ số hàng chục nghìn bằng nhau. Ở hàng nghìn có 8 > + Bao nhiêu bạn có câu trả lời giống các bạn? 5 nên 28 000 < 25 000. Vậy số - GV chốt, nhận xét 25 000 bé nhất tức là sân vận * GV liên hệ thực tế (đưa hình ảnh svđ Mỹ động Thống Nhất có sức chứa ít Đình) Trên màn hình là sân vận động quốc nhất. gia Mỹ Đình - nơi diễn ra nhiều sự kiện thể + Em so sánh số với 40 000, em thao lớn của đất nước ta như Seagame - Đại thấy chỉ có 40 192 > 40 000, vậy hội thể thao các nước Đông Nam Á đấy các chỉ có sân vận động Mỹ Đình có em ạ. sức chứa trên 40 000. + Các em có biết sân vận động Lạch Tray ở - Lớp giơ tay. đâu không? (đưa hình ảnh svđ Lạch Tray) + Bạn nào đã được đến sân vận động Lạch Tray rồi? - HS theo dõi. + Khi đến sân vận động Lạch Tray em cảm thấy thế nào? - Sân vận động Lạch Tray rất rộng và có sức chứa đến 28 000 người. Nếu có cơ hội các em hãy đến sân vận động Lạch Tray, nơi đây diễn ra rất nhiều trận đấu bóng đá hấp dẫn của + Ở Hải Phòng, ở đường Lạch thành phố mình đấy. Tray + Khi đến sân vận động chúng ta cần làm gì để giữ gìn vệ sinh? - Hs trả lời
- Bài 3/62: Cá nhân 6-7’ KT: Củng cố về sắp xếp các số theo thứ tự. + Hôm nay cô đã mời một người bạn rất thú + HS nêu vị đến tiết học của lớp mình, các em cùng hướng lên màn hình xem đó là ai nhé. - HS lắng nghe. - GV cho HS xem video cậu bé rô - bốt: Cậu bé rô bốt chào hỏi - giải thích công-tơ-mét là gì (kết hợp hiệu ứng hình ảnh) - nêu đề bài. (GV đưa đề bài lên màn hình) - HS xem video. Câu 1: Xe máy nào đi được số km nhiều nhất? (B - 50 000) - HS lắng nghe. + Vì sao em chọn xe B? - HS quan sát. + Em so sánh như thế nào? Câu 2: Xe máy nào đã đi được ít km nhất? (A - 43 288) - HS giơ thẻ. + Vì sao em không chọn xe B hay xe C? + Em so sánh số km của 3 công- tơ- mét thì e thấy số km của công - tơ - mét ở xe B lớn nhất nên em chon đáp án B. + Ba số đều có 5 chữ số, em so sánh các chữ số trong cùng một hàng. Hàng chục nghìn có 5 > 4 nên 50 000 lớn nhất. + Vì xe B là xe đi được nhiều km nhất nên e loại đáp án này. - GV chiếu video rô-bốt chúc mừng các bạn. Em so sánh số km ở công - tơ - - GV giới thiệu đây là bài tập 3 SGK. mét của xe A và xe C. Hai số - GV liên hệ bằng cách đưa thêm hình ảnh đều có 5 chữ số, em so sánh các công-tơ-mét trên xe máy thật: Xe có số trên cặp số trong cùng một hàng. công-tơ-mét càng lớn tức là xe đó đã đi được Chữ số hàng chục nghìn và hàng trên đường càng nhiều km. nghìn bằng nhau. Ở hàng trăm
- Bài 4/62: cá nhân 6-7’ có 2 < 3 nên 43 288 < 43 300. KT: Củng cố về so sánh 2 số trong phạm vi Vậy xe A đi được ít km nhất. 100 000 - Gọi HS đọc đề bài. - GV soi bài. - HS quan sát. (Dự kiến câu hỏi) + Bạn hãy nêu cách làm phần A? - HS đọc đề. - HS làm vở , đổi vở, nhận xét. + Vì sao phần b bạn lại điền số 9? - H trình bày- chia sẻ + Hai số này có các chữ số hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng - GV nhận xét, chốt kiến thức trăm, hàng chục bằng nhau. Như vậy để số 42 371 lớn hơn thì chữ số hàng đơn vị của số còn lại phải nhỏ hơn 1, nên điền số 0. + Vì hai số này có hàng chục nghìn và hàng nghìn giống nhau. Vậy để số 50 826 nhỏ hơn thì chữ số hàng trăm của số còn lại phải lớn hơn 8, nên điền số 9. 3. Vận dụng: 2-3’ - Cho HS viết 1 phút vào máy bay. - HS viết - đọc thông điệp của - Nhận xét, tuyên dương. bạn.

