Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 18, Bài 81: Ôn tập (Tiết 1)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 18, Bài 81: Ôn tập (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_18_bai_81_on_tap_tiet_1.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 18, Bài 81: Ôn tập (Tiết 1)
- Thứ Hai ngày 6 tháng 1 năm 2025 Tiết: Tiếng Việt Bài 81: ÔN TẬP (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Ôn lại các vần đã học. - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật); có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Lồng ghép giáo dục địa phương chủ đề 2: Ngày Tết quê em. 2. Năng lực: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 -15 chữ). 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống, tình yêu đối với các phòng tục cổ truyền của ngày Tết. II. Đồ dùng dạy học: - Nắm vững đặc điểm phát âm của các âm, vần; cấu tạo và quy trình viết các chữ ghi các vần; nghĩa của các từ ngữ trong bài học (từ tuần 1 đến tuần 16) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. Chú ý hiện tượng một âm được ghi bằng nhiều con chữ (âm “cờ” được ghi bằng 2 con chữ c/ k (xe ca); âm "gờ" được ghi bằng hai con chữ: g/ gh (gờ đơn gờ một chữ gờ kép gờ hai chữ); âm “ngờ" được ghi bằng 2 con chữ: ng/ ngh (ngờ đơn - ngờ hai chữ/ ngờ kép - ngờ ba chữ). - Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- * Ôn và khởi động: (2-3’) - HS hát - Đọc lại bài 63. - Nhận xét, tuyên dương. 5. Viết vở: (9 - 10’) - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ: sầu riêng, cá kiếm, yến, củ - Mở vở Tập viết. riềng, cái liềm. HS viết chữ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập - Đọc nội dung bài viết. một. - Nêu tư thế ngồi viết. - Hướng dẫn trình bày. - Cho HS xem bài viết mẫu. - Quan sát hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng khoảng cách. - Chấm một số bài. - Soi 2-3 bài nhận xét và sửa lỗi cho HS. - Quan sát. 6. Đọc: (15-17’) - Cả lớp viết bài. - Đưa tranh MH. - Giới thiệu tranh và nội dung bài đọc. - GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các tiếng có vần iêng, iêm, yên. - GV yêu cầu đánh vần các tiếng mới. - HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. - Đọc nối tiếp câu - HS đọc thầm, tìm.
- - GV HD đọc đoạn, đọc mẫu cả đoạn - HS đáng vần. - Yêu cầu đọc cả đoạn. + Tìm hiểu nội dung: - Chủ nhật, bố và Hà đi đâu? - HS đọc dãy – tổ - đồng thanh. - Sân chim có gì? - Sau một ngày kiếm ăn, đàn chim làm gì? - HS đọc cá nhân – dãy – tổ. - GV và HS thống nhất câu trả lời. 7. Nói theo tranh:( 5-7’) - HS thảo luận nhóm đôi, nội dung đoạn vừa đọc - GV yêu cầu HS quan sát tranh MH. - Đại diện nhóm trả lời trước lớp - GV đặt từng cầu hỏi và HS trả lời theo từng cầu: - Em có biết tên loài chim nào trong các tranh không? - HS quan sát và thảo luận nhóm đôi - Những con chim trong các tranh đang làm bằng câu hỏi gợi ý. gi? - Em có biết điểm đặc biệt nào của những loài chim này không? - én, vẹt, hoạ mi - GV có thể gợi ý, mở rộng để HS tìm được các từ ngữ liên quan đến đời sống của chim - đang bay, đậu trên cành. (hót, bay, kiếm mối, làm tổ,...). - GV và HS nhận xét. - Én báo hiệu mùa xuân; Vẹt biết 8. Củng cố: (1-2’) bắt chước tiếng người; Hoạ mi hót hay. - Hôm nay học bài gì?
- - GV nhận xét chung giờ học - HS trả lời.

