Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 33, Bài 1: Cậu bé thông minh (Tiết 1)

doc 3 trang Ngọc Diệp 19/07/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 33, Bài 1: Cậu bé thông minh (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_33_bai_1_cau_be_thong_min.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 33, Bài 1: Cậu bé thông minh (Tiết 1)

  1. BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện Cậu bé thông minh; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực: - Phát triển kĩ năng đọc, viết, nói và nghe. - Phát triển khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi; khả năng giải quyết vấn đề thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Tình yêu đối với con người, sự trân trọng đối với khả năng của mỗi con người. II. Đồ dùng dạy học: 1. Kiến thức ngữ văn: - Nắm được đặc điểm của truyện kể về một nhân vật lịch sử và nội dung của văn bản Cậu bé thông minh; cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện. - Nắm được nghĩa các từ ngữ khó và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. 2. Kiến thức đời sống: - Có kiến thức về các trò chơi dân gian: đá bóng bằng quả bưởi, ô ăn quan, đánh quay, chơi chuyền, kéo co. 3. Phương tiện dạy học: - Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ôn và khởi động (4-5’) *Ôn: - Gọi HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu bài - Đọc thuộc lòng. “Hoa phượng”. + Trong bài thơ, cây phượng được trồng ở đâu? - Góc phố. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu chủ đề 8: Đất nước và con người. - Giới thiệu bài 1: Cậu bé thông minh. *Khởi động: - Chiếu tranh trong SGK lên màn hình. - Quan sát. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: - Thảo luận nhóm đôi. + Chuyện gì xảy ra khi các bạn nhỏ chơi đá cầu? + Quả cầu ở trên cành cây. + Theo em, các bạn cần làm gì để lấy được + Rung cây mạnh, dung que dài quả cầu? khều, ném dép, nhờ người lớn - Gọi đại diện các nhóm trình bày. giúp, => Không nên ném dép hay vật cứng lên cao, - Đại diện các nhóm trình bày. không nên trèo cây vì có thể gây nguy hiểm.
  2. - Dẫn dắt vào bài. 2. Đọc (30-32’) - Đọc mẫu. - Nghe. - Đưa từ khó lên màn hình. - Quan sát. - Hướng dẫn đọc khó: lăn xuống, nuối tiếc - Nghe. (tiếc những cái hay, cái tốt đã qua đi), trầm trồ (thốt ra lời khen ngợi với vẻ thán phục, ngạc nhiên), xuất sắc (giỏi hơn hẳn mức bình thường) - Đọc nối tiếp câu. - Gọi HS đọc nối tiếp câu lần 1. - Hướng dẫn đọc câu dài: - Quan sát. - Chiếu lên màn hình cách ngắt hơi câu 1: Một hôm,/ cậu bé Vinh đem một quả bưởi/ ra bãi cỏ làm bóng/ để chơi với các bạn. - Đọc câu. - Gọi HS đọc câu 1. - Trả lời. + Câu này em ngắt hơi sau tiếng nào? - Đọc câu. - Gọi HS đọc lại câu 1. - Đọc đồng thanh. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh câu 1. - Nghe. - Đọc câu 3: Cái hố hẹp và rất sâu/ nên không thể với tay/ lấy quả bóng lên được. - Ngắt hơi sau tiếng: sâu, tay. + Cô ngắt hơi sau tiếng nào? - Đọc câu. - Yêu cầu HS đọc lại câu 3. - Đọc đồng thanh. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh câu 3. - Đọc nối tiếp câu. - Gọi HS đọc nối tiếp câu lần 2. - Chia đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến nuối tiếc. + Bài tập đọc chia làm mấy đoạn? Đoạn 2: tiếp đến thán phục Đoạn 3: còn lại. => Bài có thể chia làm 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn. - 2 lượt. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. - Nghe. - Giải nghĩa từ: Thán phục: khen ngợi và cảm phục. Nhà toán học: người có trình độ cao về toán học. - Quan sát. - Cho HS xem hình ảnh của nhà toán học Lương Thế Vinh. - Đọc theo nhóm đôi. - Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc đoạn 1. - Gọi HS đọc đoạn 1. - Nhận xét. - Đọc đoạn 2. - Gọi HS đọc đoạn 2. - Nhận xét. - Đọc đoạn 3. - Gọi HS đọc đoạn 3.
  3. - Nhận xét. - Đọc đoạn thích. - Gọi HS đọc đoạn mình thích. - Nhận xét. - Nghe. - Hướng dẫn HS cách đọc bài: Khi đọc cần ngắt, nghỉ đúng dấu câu và câu dài, chú ý cách phát âm các từ khó. - 1-2 HS. - Gọi HS đọc cả bài. - Nhận xét. - Nghe. - Đọc lại cả bài. 3. Củng cố (2-3’) + Qua tiết học hôm nay, em cảm thấy ntn? - Trả lời. - Nhận xét tiết học.