Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tiết 149: Luyện từ và câu: Luyện tập về câu ghép
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tiết 149: Luyện từ và câu: Luyện tập về câu ghép", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_5_tiet_149_luyen_tu_va_cau_luyen.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tiết 149: Luyện từ và câu: Luyện tập về câu ghép
- Tiếng Việt T149: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP I. Yêu cầu cần đạt. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong thực tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu). 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận biết câu ghép trong văn bản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Bài giảng điện tử, PHT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu (2-3’) - Trò chơi: Rung chuông vàng - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Trong câu: “ Lúa đã chín vàng trên nương nên bà con gọi nhau đi gặt.” các - 2 vế câu được nối với nhau bằng kết từ nên vế câu được nối với nhau bằng cách nào? + Câu 2: Có mấy cách nối các vế câu ghép? - Có 2 cách: - GV nhận xét: Qua kiểm tra cô thấy các + cách 1: nối trực tiếp bằng dấu câu. em đã nắm được kiến thức bài cũ tương đối + Cách 2: nối bằng từ ngữ có tác dụng nối tốt, cô khen cả lớp. Để giúp các em củng cố kiến thức về câu ghép và cách nối các vế câu ghép cô trò ta cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay: LTVC: Luyện tập về câu ghép. 2. Luyện tập, thực hành: (27-29’) - Tiết học hôm nay có Bài 1: (7-8’)/PBT - Các em đọc thầm và nêu yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - Gv chiêú YC MH và gạch chân. bạn đọc. - YC HS làm việc CN vào PBT sau đó chia - HS làm PBT sẻ với bạn cùng bàn trong thời gian 3 phút. - GV soi PBT - HS trình bày- Dự kiến chia sẻ:
- +Trong đoạn van a Tại sao bạn chọn câu 1 là câu ghép? (Vì câu này có 2 vế câu , vế 1 là .. vế 2 là .. và 2 vế câu này nối vói nhau bằng kết từ nhưng) + Trong đoạn văn b bạn hãy xác định thành phần trong câu ghép số 4? (Trong câu ghép..... vế 1 là ... vế2 là .... trong vế 1 chủ ngữ là một chú thỏ VN là bước ra. Vế 2 chủ ngữ là :tay VN: cầm một tấm vải bằng rong. - GV nhận xét: Cô thấy các bạn chia sẻ rất mạnh dạn, tự tin và cô cũng đồng ý với bài làm của các \ bạn. Các em đã xác định đúng các câu ghép và cách nối các vế câu ghép đó. => Chốt: Vậy thế nào là câu ghép? - Câu ghép: câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ, vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ vị ngữ trong caua ghép được gọi là một vế câu. Các vế trong câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau. - Có 2 cách: - Để nối các vế câu ghép ta có mấy cách? + cách 1: nối trực tiếp bằng dấu câu. + Cách 2: nối bằng từ ngữ có tác dụng nối (kết từ, cặp kết từ, cặp từ hô ứng ) *Chuyển ý: câu trả lời rất tốt, cả lớp khen bạn. Để tiếp tục củng cố cho các em cách nối các vế câu ghép cô trò chúng ta cùng chuyển sang BT2. Bài 2. (7-8’)/ PHT - 1 HS đọc - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài. - HS làm PBT - GV yêu cầu HS làm CN vào PBT a) Nếu em có một khu vườn rộng thì em sẽ trồng thật nhiều loại cây. b) Tuy (Mặc dù) thành phổ này không sầm uất, hiện đại nhưng nó rất hấp dẫn du khách. c) Mọi người càng đối xử tốt với nhau thì cuộc sống càng tốt đẹp hơn. - HS đọc bài - GV soi PBT- HS trình bày - HS khác nhận xét, bổ sung câu b) Mặc dù - GV nhận xét: Cô cũng đồng ý với bài làm ... nhưng của các bạn. Gv chiếu đáp án lên MH. (chỉ MH câu b chúng ta có thể lựa chọn cặp kt tuy nhưng hoặc mặc dù nhưng đều được)
- => Chốt: Các câu ghép trong bài tập 2 được nối với nhau bằng cách nào? - Cặp từ hô ứng: càng ..càng; vừa đã... - Em hãy nêu một số cặp từ hô ứng để nối chưa đã; bao nhiêu ... bấy nhiêu... các vế câu ghép? - vì ... nên; nếu thì; hễ .. thì; tuy nhưng, - Tương tự như vậy em hãy nêu các cặp kết mặc dù nhưng; không chỉ .. mà; ... từ? * Chuyển ý: Cố cũng đồng ý với câu trả lời - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. của bạn. Vậy qua 2 bài tập trên các em đã - HS viết bài vào vở. được ôn lại KT về câu ghép, cách nối các vế câu vậy vận dụng Kt về câu ghép trong viết đoạn văn ntn cô trò chúng ta cùng chuyển sang bài tập 3 Bài 3. (10-12’)/V - YC hs đọc thầm - HS nêu yêu cầu. - Bài 3 yêu cầu gì? - GV chiếu MH gạch chân yêu cầu và nhấn mạnh yc - HS làm V - GV yêu cầu HS viết cá nhân vào vở - HS nhận xét: bài viết của bạn đã có câu - GV soi V mở đoạn, kết đoạn và đúng yêu cầu. + GV: Em hãy chỉ ra câu ghép trong đoạn văn và các kết từ có tác dụng nối các vế - Khi viết đoạn văn cần có câu mở đoạn câu được dùng trong mỗi đoạn văn. câu kết đoạn. Nội dung các câu phải có sự => Chốt: Khi viết đoạn văn em cần lưu ý liên kết với nhau. Viết đúng yêu cầu. điều gì? 3.Củng cố- dặn dò (2-3’) - Qua tiết học em cảm nhận như thế nào? - GV nhận xét: Qua tiết học hôm nay cô thấy các em đã mạnh dạn tự tin hơn khi chia sẻ và nắm được kiến thức tương đối tốt. cô hi vọng rằng các em sẽ phát huy tình thần học tập đấy trong các tiêt học sau.

