Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tiết 221+222: Tập đọc: Những con hạc giấy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tiết 221+222: Tập đọc: Những con hạc giấy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_5_tiet_221222_tap_doc_nhung_con.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tiết 221+222: Tập đọc: Những con hạc giấy
- T221+222. ĐỌC. NHỮNG CON HẠC GIẤY (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những con hạc giấy. Biết đọc diễn cảm phù hợp với sự việc được miêu tả. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nắm được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian và địa điểm cụ thể; hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thể hiện qua hành động. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Chiến tranh, bom đạn đã cướp đi sinh mạng của rất nhiều người trong đó có trẻ em. Câu chuyện về cái chết của Xa-đa-cô là lời tố cáo tội ác của chiến tranh hạt nhân và lời bày tỏ ước vọng hoà bình của trẻ em. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Năng lực văn học: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). 3. Phẩm chất - Biết đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình thế giới. - Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ những người có hoàn cảnh bất hạnh. - Có lòng nhân ái, nhân hậu. 4. Lồng ghép: GDANQP ( liên hệ): Tìm hiểu bài: Lên án chiến tranh, kêu gọi gìn giữ hòa bình. Tích hợp quyền con người (Liên hệ) Quyền được sống trong hòa bình. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo án điện tử, phiếu bài tập.Từ điển tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu ( 2-3’) - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và thảo - HS hoạt động nhóm. luận: Dựa vào nhan đề và tranh minh họa, - HS chia sẻ ý kiến. hãy dự đoán nội dung của bài: - HS lắng nghe, tiếp thu.
- - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới. - GV mời 2 – 3 nhóm HS chia sẻ ý kiến, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có): Khung cảnh giống một phòng của bệnh viện. Có một bé gái đang ngồi trên giường, tay em cầm một con hạc giấy màu đỏ. Trên giường cũng có những con hạc giấy. Ngoài ra, còn có rất nhiều con hạc giấy đủ màu sắc được treo dưới trần nhà như đang bay trong phòng. Cô bé đang nhìn con hạc trong tay, như đang nói điều gì. - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài đọc: Những con hạc giấy 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (10- 12’) - GV đọc mẫu cho HS nghe: đọc với giọng - Hs lắng nghe GV đọc. Cả lớp đọc trầm buồn, nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả thầm chia đoạn. hậu quả của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-đa-cô. - HS chia đoạn: 5 đoạn. - Bài được chia thành mấy đoạn? + Đoạn 1: Từ đầu đến. nửa triệu. + Đoạn 2: Tiếp đến con hạc giấy. + Đoạn 3: Còn lại - HS quan sát và đánh dấu 3 đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm từ khó đọc, câu dài, từ cần giải nghĩa.
- - Đoạn 1 khi đọc em cần lưu ý gì? - Đoạn 1 có từ khó, dễ phát âm sai: Hi- rô-si-ma, Na-ga-xa-ki, Xa-xa-ki Xa- đa-cô, truyền thuyết, lặng lẽ, - Từ khó: HS đọc mục giải nghĩa từ SGK tr.127: + Bom nguyên tử: bom có sức sát thương và công phá mạnh gấp nhiều lần bom thường. + Phóng xạ nguyên tử: chất sinh ra khi bom nguyên tử nổ, rất có hại cho sức khoẻ và môi trường. - HS đọc đoạn 1 - Em hãy nêu cách đọc đoạn 2? - HS nêu: đọc to rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu. - HS đọc đoạn 2 - Đoạn 3 đọc như thế nào? Ngắt giọng ở những câu dài: Trên đỉnh đài tưởng niệm cao 9 mét/ là tượng một bé gái/ mô phỏng hình ảnh Xa-đa- cô/ giơ cao hai tay/ nâng một con hạc lớn/ đang dang cánh bay. - HS đọc đoạn 3 - GV yêu cầu HS đọc thầm nhóm đôi toàn bài.- HS đọc nhóm đôi. - GV HD toàn bài: Đọc to rõ ràng, ngắt nghỉ - 1 HS đọc đúng và phát âm đúng tên riêng nước ngoài. - GV đọc mẫu 2.2 Hoạt động 2: Đọc hiểu (15-17’) - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách Những chi tiết trong bài đọc cho thấy trả lời đầy đủ câu. hậu quả của việc chính phủ Mỹ ném + Câu 1: Những chi tiết nào trong bài đọc cho hai quả bom nguyên tử xuống Nhật thấy hậu quả của việc chính phủ Mỹ ném hai Bản là: cướp đi mạng sống của hàng quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản? trăm nghìn người; Tính đến cuối năm
- 1945, tổng số người chết vì hai quả bom và bị nhiễm phóng xạ nguyên tử đã lên đến nửa triệu. + Câu 2: Chuyện gì đã xảy ra với cô bé Xa- Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, Xa-đa- đa-cô khi Hi-rô-si-ma bị ném bom? cô, một cô bé hai tuổi may mắn thoát nạn nhưng vẫn bị nhiễm xạ – từ một cô bé khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, sức khoẻ của em bị giảm sút nhanh chóng, + Câu 3: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống phải nằm viện để chữa trị. của mình bằng cách nào? Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách: tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con hạc bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh; em liền miệt mài gấp hạc. + Câu 4: Nêu những việc các bạn nhỏ đã làm – Để giúp cho ước nguyện của Xa-đa- : cô thành hiện thực, các bạn nhỏ đã: tới tấp gửi hàng nghìn con hạc giấy đến cho Xa-đa-cô. – Để giúp bày tỏ ước vọng hoà bình, các bạn nhỏ đã: quyên góp tiền xây một đài tưởng niệm những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại. - Câu chuyện Những con hạc giấy có + Câu 5: Câu chuyện Những con hạc giấy có ý nghĩa: phơi bày sự thật về hậu quả ý nghĩa gì? của vụ ném bom nguyên tử của Mỹ xuống hai thành phố Hi-rô-shi-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản. Bày tỏ sự bất công, tiếc nuối trước những tâm hồn, những tương lai chưa kịp lớn đã phải gánh chịu hậu quả chiến tranh. Ước mong được lặp lại hoà bình, vĩnh viễn xoá nhoà con đường, nguồn cơn dẫn tới chiến tranh, đặc biệt là chiến tranh hạt nhân nguyên tử. - HS nêu
- - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. học. - GV nhận xét và chốt: Chiến tranh bom nguyên tử là lần đáng lên án, không được phép xuất hiện thêm trên thế giới này. Có rất nhiều hệ luỵ xảy đến, nhiều ước mơ bị dập - Lên án chiến tranh, kêu gọi gìn giữ tắt, để lại nỗi đau khôn cùng cho người ở lại.hòa bình. Hãy cùng nhau xây dựng thế giới hoà bình. *Lồng ghép: GDANQP): Các em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ nền hòa bình của thế giới? * Tích hợp quyền con người: Quyền được sống trong hòa bình. + Con người sinh ra đều có quyền được sống được học tập . Được sống trong hòa bình các em có trách nhiệm xây dựng và bảo vệ nền hòa bình. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (15-17’) - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. phù hợp với ngữ điệu bài đọc. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm:với giọng- HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. trầm buồn, nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả hậu quả của chiến tranh hạt nhân, khát vọng - HS luyện đọc nhóm đôi. sống của cô bé Xa-đa-cô. - HS đọc đoạn mình thích - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). 3. Luyện tập theo văn bản đọc. (16-18’) Bài 1. (5-6’) Chọn nghĩa phù hợp với từ hoà bình trong đoạn dưới đây: - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để Chúng em kêu gọi tìm hiểu nội dung bài tập. Chúng em nguyện cầu: - HS làm bảng con Hoà bình cho thế giới! - Hs giải thích cách chọn A. Trạng thái yên ả B. Trạng thái không có chiến tranh
- C. Trạng thái bình thản Từ hoà bình trong đoạn dưới đây có - GV yêu cầu HS đọc đề bài. nghĩa là: B. Trạng thái không có chiến - GV mời HS nhận xét. tranh * Chốt: + Hòa bình có nghĩa là gì? + Đặt câu với từ hòa bình. Bài 2 (6-7’) Những từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ hoà bình? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để - Yêu cầu HS làm việc cá nhân sau trao đổi tìm hiểu nội dung bài tập. nhóm đôi và trình bày trước lớp. - HS làm vở sau trao đổi nhóm đôi và báo cáo kết quả trước lớp: Những từ dưới đây đồng nghĩa với từ hoà bình là: thái bình, yên bình, * Chốt: GV cho HS nhắc lại các từ đồng thanh bình. nghĩa với từ hòa bình.. Bài 3 (6-7’) Chọn từ thích hợp nhất trong các - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để từ đồng nghĩa (in nghiêng) thay cho bông tìm hiểu nội dung bài tập. hoa. - HS làm PBT a. Hà Nội là thành phố châu Á đầu tiên được - HS trình bày a. Hà Nội là thành phố châu Á đầu tiên tặng danh hiệu “Thành phố vì ” (bình yên/ được tặng danh hiệu “Thành phố hoà bình). vì hoà bình”. b. Đến thăm nơi đây, tâm hồn mỗi người như b. Đến thăm nơi đây, tâm hồn mỗi lắng lại, tìm thấy sự (bình yên/ thái bình). người như lắng lại, tìm thấy sự bình c. Dưới thung lũng, phong cảnh làng quê yên. hiện ra thật (thanh bình/ hoà bình). c. Dưới thung lũng, phong cảnh làng - GV yêu cầu HS đọc đề bài. quê hiện ra thật thanh bình - Yêu cầu HS làm phiếu bài tập - Soi bài * Chốt: GV lưu ý HS khi sử dụng các từ đồng nghĩa không hoàn toàn. 4. Củng cố dặn dò(2-3’).
- - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài “Những cảm xúc của mình. con hạc bằng giấyi” - Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm *Điều chỉnh sau bài dạy:

