Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 34, Bài 4: Ruộng bậc thang ở Sa Pa
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 34, Bài 4: Ruộng bậc thang ở Sa Pa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_lop_1_tuan_34_bai_4_ruong_bac_th.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 34, Bài 4: Ruộng bậc thang ở Sa Pa
- Thứ Hai ngày 12 tháng 5 năm 2025 Tiết : Tiếng Việt Bài 4: RUỘNG BẬC THANG Ở SA PA (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Ruộng bậc thang ở Sa Pa thông tin ngắn và đơn giản, có yếu tố miêu tả; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực: - Rèn khả năng làm việc nhóm: khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất: - Giáo dục cho HS tình yêu đối với vẻ đẹp của quê hương, đất nước. II. Đồ dùng dạy học: 1. Kiến thức ngữ văn: - GV nắm được đặc điểm bài thông tin (không có yếu tố hư cấu, có mục đích chính là cung cấp thông tin) và nội dung của bài: Ruộng bậc thang ở Sa Pa. - GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (ruộng bậc thang, khổng lồ, bất tận, ngọt ngào, cần mẫn) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. 2. Kiến thức đời sống: - GV có một số hiểu biết về địa lí và văn hoá có liên quan: + Sa Pa là một huyện của tỉnh Lào Cai, Thị trấn của huyện có tên Sa Pa, nằm ở địa hình cao (khoảng 1500 m so với mặt nước biển). Do vậy, khí hậu nơi đây luôn mát mẻ, dễ chịu ngay cả vào mùa hè. Sa Pa là nơi có nhiều cảnh quan đẹp, thu hút nhiều khách du lịch. Một trong những cảnh đẹp tiêu biểu, quyến rũ của Sa Pa là các khu ruộng bậc thang vào mùa lúa chín. Ruộng bậc thang là các vật ruộng lúa nước nằm kế tiếp nhau từ thấp đến cao trên sườn núi ở những vùng núi cao (không chỉ có ở Việt Nam mà có cả những nơi khác trên thế giới). Người dân cư trú ở những nơi này đã chọn những sườn đồi, núi có đất đai màu mỡ để tạo thành những vạt ruộng bằng phẳng, canh tác lúa nước. Nước được dẫn từ trên đỉnh núi xuống các vật ruộng phía dưới. + Việt Nam có 54 dân tộc anh em trong đó có dân tộc Kinh có số lượng người đồng nhất chiếm đa số, còn các dân tộc khác, do số lượng người ít hơn, được gọi là dân tộc thiểu số. Các dân tộc thiểu số thường sống ở vùng núi cao như Tây Bắc, Tây Nguyên ...Ở vùng cao phía bắc Việt Nam có các dân tộc thiểu số có số lượng người tương đối đồng như Mường, Tày, Nùng, Thái, H'mông, Dao, Hà Nhi. 3. Phương tiện dạy học: - Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn và khởi động: 4 -5’ - Ôn: Đọc bài Lớn lên bạn làm gì? - 2 – 3 HS đọc, nx. + Bạn nhỏ muốn trở thành thuỷ thủ để làm gì? - Trả lời. - GV nhận xét, đánh giá. - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Hình ảnh nào trong tranh khiến em chú ý nhất? + Q/s tranh và trao đổi nhóm 2. b. Em có thích cảnh vật trong tranh không? Vì + Một số (2 - 3) HS trả lời, các HS sao? khác nx, bổ sung. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ: Ruộng bậc thang ở Sa Pa: Đất nước Việt Nam có rất nhiều cảnh đẹp. Cảnh mùa lúa chín trên những thửa ruộng bậc thang ở Sa Pa là một trong những cảnh đẹp tiêu biểu ở vùng núi phía Bắc nước ta. Bài: Ruộng bậc thang ở Sa Pa khiến chúng ta thêm yêu những cảnh đẹp và thêm yêu đất nước. 2. Đọc: (30 – 32’) - GV đọc mẫu toàn VB. - Đọc thầm theo. - HS đọc câu: + GV HD HS đọc một số từ ngữ khó: rực rỡ, - HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 theo Hmông (hướng dẫn HS đọc âm đầu H' nhanh và + HS đọc từ. lướt kết hợp ngay với tiếng đi liền mông. Không + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. đọc thành hai tiếng tách rời Hơ mông). + GV HD HS đọc những câu dài (VD: Nhìn xa/, chúng giống như những/ bậc thang khổng lồ.//Từng bậc, từng bậc như nối mặt đất/ với bầu + HS đọc câu. trời.) + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. - HS đọc đoạn: + GV chia VB thành các đoạn (Đ1: từ đầu đến + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn ngọt ngào hương lúa; Đ 2: phần còn lại). (2 lượt). + GV giải thích nghĩa của 1 số từ ngữ trong bài (ruộng bậc thang: ruộng ở sườn đồi núi, xếp thành từng bậc từ thấp lên cao; khổng lồ: rất to; ngạt ngào; mùi hương thơm lan rộng, tác động
- mạnh vảo mũi; bất tận: không bao giờ kết thúc, cần mẫn: chăm chỉ, nhẫn nại làm lụng) - HS và GV đọc toàn VB: + HS đọc đoạn theo nhóm ba. + GV đọc lại toàn VB. + 1 – 2 HS đọc cả bài. Tiết 2 3. Trả lời câu hỏi: (9 - 10’) - HD HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và - HS làm việc nhóm đôi, trình bày, nx, trả lời câu hỏi: bổ sung. a. Vào mùa lúa chín, Sa Pa có gì đặc biệt? - Vào mùa lúa chín, đến Sa Pa, khách du lịch có dịp ngắm nhìn vẻ đẹp rực rỡ của những khu ruộng bậc thang. b. Ruộng bậc thang có từ bao giờ? - Ruộng bậc thang có từ hàng trăm năm nay. c. Ai đã tạo nên những khu ruộng bậc thang? - Ruộng bậc thang được tạo nên bởi những người Hmông, Dao, Hà Nhì,... sống ở đây. - GV đọc câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. GV nx, chốt câu trả lời đúng. - HD viết từ ngữ: Ruộng bậc thang, chăm chỉ. - HS viết từ ngữ vào vở. - Yêu cầu HS viết mục 2 trong vở tập viết. - HS viết những tiếng tìm được vào - GV nhận xét, đánh giá. 4. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông: 9-10’ - GV đưa lên MH để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - Làm việc nhóm đôi. - Gọi đại diện các nhóm trình bày. - 1 số HS lên trình bày kết quả trước lớp, nx. - Chốt câu trả lời đúng: - HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp a, tờ lịch, yêu thích, tối mịt đọc đồng thanh một số lần. b, cách xa, túi xách, chênh chếch. 5. Hát một bài hát về quê hương: 9-10’ - GV cho HS hát một bài hát “Quê hương tươi - HS hát bài hát. đẹp”. - GV hướng dẫn HS hát từng đoạn của bài hát. - HS hát từng đoạn của bài hát.
- - Cả lớp cùng hát đồng ca. 6. Củng cố: 3-5’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay - GV tóm tắt lại những nội dung chính. chưa hiểu, thích hay không thích, cụ - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài thể ở những nội dung hay hoạt động học. nào). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________

