Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tiết 142, Bài 60: Luyện tập
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tiết 142, Bài 60: Luyện tập", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_2_tiet_142_bai_60_luyen_tap.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tiết 142, Bài 60: Luyện tập
- T142: BÀI 60: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố và hoàn thiện kĩ năng đặt tính rồi tính phép cộng (thêm trường hợp có nhớ 1 trăm) các số có ba chữ số trong phạm vi 1000. - HS thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; áp dụng phép cộng có nhớ vào bài toán có lời văn. 2. Năng lực: - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề - Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: - Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - Máy soi- soi bài 4 III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. HĐ mở đầu: (3- 5’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các - HS hát em ghi nhớ và vận dụng vào các phép tính cộng - HS lắng nghe (có nhớ) trong phạm vi 1000 - GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 2) B. HĐ HD HS làm bài tập( 28- 30’) Bài 1: (5--6’) KT: Củng cố kĩ thuật tính phép cộng (có nhớ) PV 1000. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng - HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000. phép cộng (không nhớ) trong phạm vi - GV cho HS làm bảng con, 1 HS lên bảng. 1000. - GV cho HS trình bày bài - HS làm bảng con, 1 HS lên bảng. - GV gọi HS nhận xét. ? Khi thực hiện kĩ thuật tính, đặt tính phép cộng - HS trình bày bài (có nhớ) em cần lưu ý gì? - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương DKTL: Đặt tính sao cho hàng đơn vị..., - GV chốt: BT củng cố kĩ thuật tính phép cộng và nhớ 1 ở lần cộng tiếp theo. (có nhớ 1 trăm). - HS lắng nghe Bài 2 (6--7’) KT: Củng cố kĩ thuật tính phép cộng (có nhớ) PV 1000. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS nhắc đặt tính - HS nhắc đặt tính - GV cho HS làm nháp. - HS làm nháp. - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV chốt: BT củng cố về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000
- Bài 3: (5-6’) KT: Củng cố kĩ thuật tính nhẩm các số tròn trăm trong PV 1000. - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS nêu cách tính nhẩm theo mẫu: Đối - GVYCHS nêu cách tính nhẩm theo mẫu: với phép cộng: “300 + 700” thì nhẩm là - GV cho HS tính nhẩm (3p) các phép tính còn “3 trăm cộng 7 trăm”, coi “trăm” là đơn lại và đứng dậy đọc kết quả nối tiếp hàng dọc. vị, sẽ được “10 trăm”. Mà “10 trăm là 1 000”, do đó “300 + 700 = 1000”. - HS tính nhẩm (3p) và đứng dạy đọc kết - HS làm vào vở nháp quả nối tiếp hàng dọc. - GV cho HS đọc kết quả nối tiếp hàng dọc. - GV gọi HS nhận xét. - HS đọc kết quả nối tiếp hàng dọc. ? Khi cộng các số tròn trăm để nhẩm nhanh em DKTL: Chỉ cần cộng các số hàng trăm lại làm thế nào? với nhau sau đó thêm 2 chữ số không vào - GV nhận xét, tuyên dương. kết quả, - GV chốt: BT củng cố cách cộng nhẩm các số tròn trăm. Bài 4: (6--7’) KT: Củng cố cách giải và trình bày bài giải toán có lời văn liên quan đến phép cộng có nhớ. - HS nhận xét - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách thực - HS đọc yêu cầu đề bài hiện: - HS quan sát và HS nghe hướng dẫn cách + Đề bài cho gì? thực hiện. + Ngày thứ nhất, đàn sếu bay được 248 + Đề bài hỏi gì? km. Ngày thứ hai, đàn sếu bay được nhiều hơn ngày thứ nhất 70 km. + Để tìm được ngày thứ hai đàn sếu bay được + Hỏi ngày thứ hai đàn sếu bay được bao bao nhiêu ki-lô-mét ta làm như thế nào? nhiêu ki-lô-mét? - GV cho cả lớp làm vào vở. + 248 + 70 = 318 - GV soi và cho HS trình bày bài. - HS làm vở. - HS trình bày giải. - GV gọi HS nhận xét Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương Ngày thứ hai đàn sếu bay được số ki-lô- - GV chốt: BT củng cố cách giải và trình bày mét là: bài giải toán có lời văn liên quan đến phép cộng 248 + 70 = 318 (km) có nhớ Đáp số: 318 km - GV giới thiệu: Vào mùa xuân, đàn sếu di cư - HS nhận xét có thể bay được đến 650 km trong 8 đến 10 giờ. - HS lắng nghe Bài 5: (5--6’) KT: Củng cố kĩ thuật tính phép cộng (có nhớ) trong PV 1000. - HS đọc đề bài - GV cho HS đọc đề bài - HS xem tranh và yêu cầu HS làm nháp - GV cho HS xem tranh và yêu cầu HS làm nháp tìm kết quả 3 phép tính. tìm kết quả 3 phép tính. - HS đọc kết quả từng phép tính và tìm ra - GV gọi HS đọc kết quả từng phép tính và tìm cách đọc giống với cách đọc ghi trên ra cách đọc giống với cách đọc ghi trên nguồn nguồn điện (ở đây là ắc-quy) điện (ở đây là ắc-quy) Bóng đèn A sáng nhất. - GV cho HS nhận xét. - HS nhận xét
- - GV nhận xét, HS dùng bút chì khoanh bóng - HS dùng bút chì khoanh bóng đèn có kết đèn có kết quả đúng. quả đúng. - Gv chốt: BT củng cố về phép cộng (có nhớ) số có ba chữ số với số có ba chữ số. C. HĐ củng cố, dặn dò: (2-3’) - HS trả lời - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS nhắc lại - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000. - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo.

