Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 18, Bài 35: Ôn tập đo lường. Luyện tập (Tiết 1)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 18, Bài 35: Ôn tập đo lường. Luyện tập (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_18_bai_35_on_tap_do_luong_luyen.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 18, Bài 35: Ôn tập đo lường. Luyện tập (Tiết 1)
- BÀI 35: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG. LUYỆN TẬP (T1) I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Ôn tập, củng cố cảm nhận, nhận biết về biểu tượng khối lượng (nặng hơn, nhẹ hơn), đơn vị đo khối lượng (kg). - Biết sử dụng cân đĩa, cân đồng hồ - Thực hiện phép tính cộng, trừ với số đo ki-lô-gam - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến khối lượng. 2. Năng lực - Qua hoạt động giải các bài toán thực tế, có tình huống HS có năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3.Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, trung thực. II. Đồ dùng dạy học: - GV: BGĐT, PBT. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu (3-5’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể - HS hát và vận động theo bài hát - GV kết nối vào bài: Tiết học hôm nay sẽ - HS lắng nghe giúp các em ôn tập, củng cố cảm nhận, nhận biết về biểu tượng khối lượng (nặng hơn, nhẹ hơn), đơn vị đo khối lượng (kg); biết sử dụng cân đĩa, cân đồng hồ; thực hiện phép tính cộng, trừ với số đo ki-lô-gam và vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến khối lượng. - GV ghi tên bài: Luyện tập - HS ghi vở 2. Hoạt động Luyện tập (25-27’) - GV chiếu các bài tập lên màn hình. Bài 1/132 (4-5’) *KT: Nặng hơn, nhẹ hơn - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các - HS thực hiện vào PBT. câu hỏi theo nhóm đôi. - GV hướng dẫn HS so sánh qua tính chất bắc cầu để HS có thể tư duy lập luận. - Yêu cầu các nhóm báo cáo. - HS báo cáo
- - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2/132 (5-6’) *KT: Củng cố về phép tính cộng, trừ với số đo ki-lô-gam - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài tập - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài vào nháp - Nhận xét - HS nối tiếp báo cáo kết quả - Khi viết kết quả em cần lưu ý gì? - Viết kèm tên đơn vị. - Lưu ý kết quả khi viết cũng cần có số đo. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3/132 (4-5’) *KT: Củng cố về phép tính cộng, trừ với số đo ki-lô-gam - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Hướng dẫn HS quan sát cân và yêu cầu HS - HS quan sát và đọc theo yêu cầu. đọc kim cân đồng hồ hoặc đọc số kg ở trên cân đĩa rồi nêu, viết số vào ô có dấu “?’ trong phép tính và câu trả lời ở mỗi câu a, b. - Yêu cầu làm bài theo cặp đôi và trả lời. - HS làm bài vào PBT và theo nhóm đôi - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả bài làm trước - HS chia sẻ kết quả bài làm trước lớp làm. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4/133 (4-5’) *KT: Giải bài toán có lời văn - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. + Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết mẹ mua con lợn cân nặng 25kg về nuôi. Sau một thời gian con lợn tăng 18kg. + Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi con lợn lúc này nặng bao nhiêu kg? - Để tìm được con lợn lúc này bao nhiêu kg - Làm phép tính cộng ta làm phép tính gì? - Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở - HS thực hiện và chia sẻ kết quả theo cặp đôi. - Soi bài - Chia sẻ.
- - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5/133 (4-5’) *KT: Giải bài toán có lời văn - HS đọc yêu cầu bài tập - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 - 2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Cùng GV phân tích đề toán. - Hướng dẫn HS phân tích đề toán để HS - HS làm bài vào vở. nói được 2 con dê chỉ có thể sang cùng nhau nếu 2 con đó có căn nặng nhỏ hơn 31kg hay cùng lắm chỉ 31 kg. - HS trả lời. - Gọi HS trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Cùng GV nhận xét - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động Củng cố (2-3’) - HS trả lời - Hôm nay, chúng ta ôn những kiến thức gì? - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. * Điều chỉnh sau bài dạy:

