Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 35, Tiết 169: Ôn tập phép nhân chia trong phạm vi 100 000 (Tiết 2)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 35, Tiết 169: Ôn tập phép nhân chia trong phạm vi 100 000 (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_3_tuan_35_tiet_169_on_tap_phep_nhan_ch.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 35, Tiết 169: Ôn tập phép nhân chia trong phạm vi 100 000 (Tiết 2)
- Tiết 2: Toán T169: ÔN TẬP PHÉP NHÂN CHIA TRONG PHẠN VI 100 000 (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2-3’ - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Bài cũ: * HS dùng thẻ ABCD để trả lời câu hỏi + Câu 1: Kết quả của phép tính 6000 x 7 + Trả lời: Tích của 6000 và 7 là: là: C. 42 000 A. 67 000 B. 49 000 C. 42 000 D. + Trả lời: Thương 9000 : 3 là: 6 700 C. 3000
- + Câu 2: Kết quả của phép tính 9 000 : 3 - HS là: A. 6300 B. 6000 C. 3000 D. 300 - GV nhận xét kết quả, hỏi cách nhẩm nhân, chia các số tròn nghìn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tựa bài: Bài 78: ÔN TẬP PHÉP NHÂN CHIA TRONG PHẠN VI 100 000 Tiết 2 - LUYỆN TẬP 2. Luyện tập: 25-27’ Bài 1. (Làm việc cá nhân) 3-5’ KT: Củng cố cách đặt tính phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - 1 HS nêu: Đặt tính rồi tính. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - Học sinh tính trên nháp và ghi kết quả vào SGK Tích của 1 508 và 6 là: A.9048 Thương của 35 145 và 5 là: B.7029 - Học sinh tính trên nháp và ghi kết quả Giá trị của biểu thức 27180: (3x2) là: vào SGK D.4530 - Sửa bài: - Cho HS dùng thẻ ABCD để trả lời. - HS nêu cách tính ? Vì sao em chọn đáp án A - 2 HS nêu cách thực hiện. - GV gọi HS nêu cách thực hiện - Lớp theo dõi, nhận xét. ? Phần b tại sao em khoanh vào đáp án B - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và - HS nêu cách giá trị biểu thức khi có dấu cách thực hiện. ngoặc đơn - GV nhận xét cách thực hiện, yêu cầu HS nêu cách tính giá trị biểu thức. => Chốt KT: Cách tìm tích, tìm thương - HS nêu và tính giá trị biểu thức. ? Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc đơn em làm như thế nào - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Chuyển ý Bài 2: (Làm việc cá nhân) 3-5’ KT: Củng cố tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép tính cộng trừ,nan, chia (có và không có dấu ngoặc đơn) liên quan đến số tròn nghìn, tròn chục nghìn. - Gọi HS nêu yêu vầu của đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào - HS làm bài: ghi kết quả vào SGK/119 SGK/119 Sửa bài: - HS chơi trò chơi. - GV cho HS chơi trò chơi đố bạn: HS nêu - Quản trò nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao kết quả, nhận xét lẫn nhau. bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách nào? - GV Nhận xét kết quả, hỏi cách thực hiện. - HS lắng nghe => Chốt KT: tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép tính cộng trừ, nhân, chia (có và không có dấu ngoặc đơn) liên quan đến số tròn nghìn, tròn chục nghìn. - GV nhận xét chung và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) 4-6’ KT: Củng cố và rèn kĩ năng tính giá trị biểu không có ngoặc đơn và có thể dựa vào tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân để tính bằng cách thuận tiện. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS chia nhóm 2, trao đổi cách thực - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 cách hiện, cách trình bày. thực hiện rồi làm cá nhân vào vở. (GV theo dõi cách thực hiện của HS, chọn - HS làm bài vào vở. vài cho vài HS trình bày trên bảng phụ a, 5 406 x 2 x 4 5 406 x (2 x 4)
- song song với HS làm trên lớp để kịp thời = 10 812 x 4 = 5 406 x 8 gian sửa bài.) = 43 248 = 43 248 SỬA: b, 370 + 9 826 + 6 530 - 4 HS trình bày kết quả, = 10 196 - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận = 16 726 xét lẫn nhau. b, 9 826 + (6 530 + 370) = 9 8 26 + 6 900 - Cho HS chất vấn hỏi cách tính giá trị biểu = 16 726 thức. - HS nhận xét kết quả, cách trình bày, của - GV nhận xét, chọn cách thực hiện thuận các bạn và nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao tiện nhất. bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách nào? - HS theo dõi và chọn cách thuận tiện => Chốt KT: Chốt lại cách tính giá trị nhất. biểu thức bằng cách giao hoán hoặc kết - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. hợp của phép nhân và phép cộng để có cách tính thuận tiện. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) 4-6’ KT: Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, phép cộng. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và sau đó thực hiện vào vở. (Cho1HS(A)làm trên bảng nhóm, song song với lớp để kịp thời gian) - HS đọc bài làm. Sửa bài: - HS(A) đính bài giải lên bảng. - Gọi HS 1 HS(B) đọc bài làm - Lớp đối chiếu và nêu nhận xét. Bài giải Giá tiền của 1 ki-lô-gam gạo là: (Hoặc) Số tiền mua 1 ki-lô-gam gạo là: 85000 : 5 = 17 000 (đồng)
- Số tiền bác Hiền phải trả người bán hàng là: 17 000 x 4 = 68 000 (đồng) - GV nhận xét chốt kết quả đúng Đáp số: 68 000 đồng. - HS nhận xét, nêu lời giải khác - GV cho HS nhắc lại các bước giải toán. - HS đặt câu hỏi chất vấn: + Muốn tìm số tiền 1 ki-lô-gam gạo, bạn làm thế nào? + Muốn biết số tiền mua 4 ki-lô-gam gạo, bạn làm thế nào? + Để biết kết quả đúng hay sai, bạn kiểm tra lại bằng cách nào? + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu tiền nhưng đáp số bạn ghi đơn vị là đồng?.. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai (nếu => Chốt KT: Lưu ý đọc kỹ các yếu tố cho, có) yếu tố hỏi, dữ kiện bài cho và cách giải toán và trình bày bài giải liên quan đến thực tế.(Bước 1: Tìm giá trị của một phần. Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần. + tuyên dương. Bài 5. (Làm việc cá nhân) 4-6’ KT: Củng cố cách giải toán và trình bày bài giải bài toán thực tế so sánh số lớn gấp mấy lần nước bé. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và sau đó thực hiện vào vở. - HS đọc bài làm. Bài giải Số tuổi năm nay của bố Nam là: 9 + 27 = 36 (tuổi) Số lần số tuổi năm nay của bố gấp số tuổi của Nam là: - GV nhận xét chốt kết quả đúng. 36 : 9 = 4 (lần) Đáp số: 4 (lần)
- - GV hỏi thêm: Năm sau, số lần này có - HS nhận xét, nêu lời giải khác thay đổi không? Vì sao? - HS chia sẻ bài làm - GV cho HS nhắc lại các bước giải toán. + Muốn biết năm nay tuổi của bố gấp mấy lần tuổi của Nam, ta cần biết gì trước? Vì sao? + Muốn tìm số tuổi của bố Nam, bạn làm sao? + Để biết kết quả đúng hay sai, bạn kiểm tra lại bằng cách nào? - HS trao đổi nhóm 2 và trình bày, nêu trước lớp: có thay đổi vì số tuổi của Nam, của bố Nam thay đổi nên số lần => Chốt KT: Lưu ý đọc kỹ các yếu tố cho, cũng thay đổi. yếu tố hỏi, dữ kiện bài cho và cách giải - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai (nếu toán và trình bày bài giải liên quan đến có) thực tế. 3. Vận dụng. 3-5’ - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, tiếp sức học vào thực tiễn.

