Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tiết 91, Bài: Số có bốn chữ số

docx 4 trang Ngọc Diệp 06/06/2026 230
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tiết 91, Bài: Số có bốn chữ số", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_3_tiet_91_bai_so_co_bon_chu_so.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 3 - Tiết 91, Bài: Số có bốn chữ số

  1. Tiết 2: Toán T91: SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực mô hình hoá toán học: Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn. - Năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng điện tử, Máy soi, PBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Giáo viên Học sinh 1. Khởi động: (1-2’) - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp nhanh - HS tham gia trò chơi. + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học. 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị. ... 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn. + GV mời vài cặp thực hành trước lớp - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi
  2. đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; - HS lắng nghe. nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. Chúng ta cùng vào bài Bài 45 – Tiết 1: Các số có bốn chữ số. 2. Khám phá(12-13’) - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ trong phần khám phá, mô tả hình ảnh minh hoạ. - GV cho HS quan sát một khối lập phương (tương đương với số 1 000 – như hình vẽ trong SGK) rồi quan sát, nhận xét. - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK các nhóm khối 1 000, tấm 100, thanh 10 và viên 1 - HS quan sát hình ảnh. đơn vị rồi nhận xét: + Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ nhất có khối - HS nhận xét: Mỗi khối lập phương như thế hay có khối lập phương nhỏ. gồm 10 tấm ghép lại, mỗi tấm có 100 + Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương khối lập phương đơn vị. nhỏ? + Mỗi khối lập phương lớn có 1 000 khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ nhất có 3 khối như thế hay có 3 000 khối Nhóm thứ hai có tấm như thế hay có lập phương nhỏ. khối lập phương nhỏ. + Mỗi tấm có 100 khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ hai có 4 tấm như thế + Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập hay có 400 khối lập phương nhỏ. phương nhỏ? Nhóm thứ ba có thanh như + Mỗi thanh chục có 10 khối lập thế hay có khối lập phương nhỏ; Nhóm thứ phương nhỏ. Nhóm thứ ba có 2 thanh tư có khối lập phương nhỏ. như thế hay có 20 khối lập phương nhỏ; Nhóm thứ tư có 1 khối lập - GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có 3000, phương nhỏ. 400, 20 và 1 khối lập phương nhỏ. - GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. GV hướng dẫn HS nhận xét: Coi 1 khối lập - HS quan sát bảng và nhận xét. phương nhỏ là 1 đơn vị thì ở hàng đơn vị có 1 đơn vị, ta viết 1 ở hàng đơn vị; coi 10 khối lập phương nhỏ là 1 chục thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 100 khối lập phương nhỏ là 1 trăm thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1 000 khối lập phương nhỏ là 1 nghìn thì ở hàng nghìn có 3 - HS đọc: Ba nghìn bốn trăm hai mươi nghìn, ta viết 3 ở hàng nghìn. mốt.
  3. - GV gợi ý cho HS tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 4 - HS nêu: Số 3 421 là số có bốn chữ trăm, 2 chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ là Ba nghìn bốn trăm hai mươi mốt. ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ - GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu: Số 3 421 số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn là số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ vị. số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị. - GV cho HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu tương tự như trên. 3. Hoạt động luyện tập: Bài 1: PBT 4-6’ KT: Chọn số thích hợp với cách đọc - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - Quan sát hình, suy nghĩ cách làm bài. - HS quan sát và thực hiện theo - GV gợi ý HS: dựa vào cách viết số: Viết Làm bài vào PBT lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, - H trình bày theo dãy. hàng đơn vị. - các bạn còn lại đối chiếu kết quả và - Nêu bài làm bổ sung. A + 3 674 B +3 067 - GV nhận xét, tuyên dương. C + 4 007 D +8 640 - HS lắng nghe. => Em đọc các số có 4 chữ số theo thứ tự nào? - Từ trái sang phải bắt đầu từ hàng GV chốt: Lưu ý cách đọc bắt đầu từ hàng lớn nghìn. nhất. Bài 2: N 4-6’ - HS đọc yêu cầu KT: Củng cố thứ tự các số trên tia số. - Gọi HS đọc bài. - H làm bài vào N - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm bốn. - GV lưu ý HS các số liên tiếp. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - Là các dãy số tự nhiên liên tiếp tăng => Em có nhận xét gì về các các dãy trong bài dần. tập này? - GV nhận xét, tuyên dương.
  4. Bài 3: N 5-6’ KT: Cấu tạo thập phân của các số có bốn chữ số. - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc bài. - Điền số - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc theo nhóm - GV YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra đáp án - Gọi các nhóm trả lời từng câu hỏi => Để viết đúng số vào ô trống em dựa vào - Dựa vào cách đọc số đâu? - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Cấu tạo số có bốn chữ số. Bài 4/6: cá nhân 4-6’ KT: Nhận biết được số tròn nghìn. - HS đọc yêu cầu của bài. - Cho Hs thảo luận nhóm đôi 2’ - 1 HS trình bày trước lớp. => Em có nhận xét gì về các các dãy trong bài - Là các số tròn nghìn có 4 chữ số. tập này? - GV và HS chữa bài cho HS. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Cách nhận biết 4. Vận dụng. (1-2’) - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi, hái hoa,... để học sinh nhận biết đọc học vào thực tiễn. được các số có bốn chữ số. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài học sau.