Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Tiết 138, Bài 60: Quãng đường, thời gian của một chuyển động đều (Tiết 1)

doc 4 trang Ngọc Diệp 28/09/2026 230
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Tiết 138, Bài 60: Quãng đường, thời gian của một chuyển động đều (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_5_tiet_138_bai_60_quang_duong_thoi_gia.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Tiết 138, Bài 60: Quãng đường, thời gian của một chuyển động đều (Tiết 1)

  1. Thứ Tư ngày 2 tháng 4 năm 2025 Tiết 2: Toán TIẾT 138: QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Tìm được quãng đường khi cho biết vận tốc và thời gian trong một chuyển động đều. - Tìm được thời gian khi biết quãng đường và vận tốc trong một chuyển động đều. - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến tìm quãng đường, thời gian trong một chuyển động đểu. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện được các thao tác tư duy, đặc biệt biết quan sát, giải thích được sự tương đồng và khác biệt trong nhiều tình huống và thể hiện được kết quả của việc quan sát. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề cần giải quyết, sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học BGĐT, máy soi, hoa đáp án. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (2-3’): - GV tổ chức cho hs chơi Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. - GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời bằng hoa đáp án. Câu 1: Một ô tô đi được 120 km trong 2 giờ 30 phút. Vận tốc của ô tô là: a. 40 km/giờ b. 48 km/giờ Đáp án: B c. 45 km/giờ d. 36 km/giờ Câu 2: Một ô tô khởi hành từ A lúc 7 giờ 30 phút và đến B Đáp án: D lúc 10 giờ 15 phút. Tính vận tốc của ô tô biết quãng đường AB dài 154 km.
  2. a. 56 km/giờ b. 60 km/giờ c. 58 km/giờ d. 62 km/giờ Đáp án: D Câu 3: s = 900 km; t = 1,25 giờ; v = ? a. 72 km/h b. 730 km/h c. 720,5 km/h d. 720 km/h - HS Muốn tính vận tốc ta lấy quãng + Muốn tính vận tốc ta làm thế nào? đường chia cho thời gian. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Ở tiết học trước các em đã biết được cách tính vận tốc của một chuyển động. Tiết học này cô trò mình cùng khám phá thêm 1 đơn vị kiến thúc về chuyển động đều nhé 2. Hoạt động khám phá (10- 12’) GV chiếu MH, giới thiệu tình huống: Nam, Mai và Rô-bốt đang trên chuyến xe đi tham quan. Các bạn ấy đang nói chuyện vể thời gian, vận tốc và quãng - Hs lắng nghe. đường. GV cho HS đọc lẩn lượt lời - Mời 3 HS đóng vai, nói theo lời thoại của Nam, Mai và Rô-bốt. nhân vật trong tình huống + Bài toán trên cho ta những gì? - Xe đi 65km/h; xe chạy 2 giờ nữa là đến đia điểm ăn cơm. + Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi: Quáng đường xe chạy trong 2 giờ. + 65km/h cho chúng ta biết điều gì? - Một giờ xe chạy được 65km GV: Cho hs thảo luận nhóm 2 để giải - HS thảo luận nhóm 2 ( 3 phút) quyết tình huống này. - Đại diện 2-3 nhóm trình bày. - GV nhận xét kết quả làm bài của các nhóm. + Dựa vào cách tìm kết quả vừa rồi, - Muốn tính quãng đường khi biết hãy cho biết: Muốn tính quãng đường vận tốc và thời gian ta lấy vân tốc khi biết vận tốc và thời gian ta làm thế nhân với thời gian nào? - Gọi 1 – 2 HS nhắc lại + Vận tốc được kí hiệu là v; thời gian được kí hiệu là t; quãng đường kí hiệu - Công thức tính quãng đường: là s. Hãy nêu công thức tính quãng s = v x t đường? - GV ghi bảng công thức. - HS ghi nhớ SGK/78. - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. Chuyển ý: Qua hoạt động vừa rồi các con đã biết được cách tính quãng đường của 1 chuyển động, để vận dụng
  3. và khắc sâu hơn nữa cô cùng các con chuyển sang phần HĐ. Ở phần HĐ này các con vận dụng kiến thức để giải quyết 3 bài tập. 2. Hoạt động (15- 17’) Bài 1. N (3- 4’) - GV yêu cầu HS đọc bài - 1 hs đọc, lớp đọc thầm cá nhân + Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Quãng đường đi của chiếc tàu trong - HS làm bài cá nhân vào nháp. 4 giờ. - HS chia sẻ bài làm - GV yêu cầu HS trình bày. Quãng đường đi của chiếc tàu trong 4 giờ là: 38,7 x 4 = 154,8 (km) Đáp số: 154.8 km - GV chốt: Muốn tính quãng đường - Muốn tính quãng đường khi biết vận khi biết vận tốc và thời gian ta làm tốc và thời gian ta lấy vân tốc nhân thế nào? với thời gian Bài 2: (5-6’)N - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - HS đọc, lớp đọc thầm cá nhân + Bài toán cho biết gì? Chú chim cắt bay với v =109m/s thời gian bay: 15 giây + Để bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Chú chim cắt có thể bay được hơn như thế nào? 1km hay không? HS thảo luận nhóm đôi để giải quyết HS thảo luận nhóm2, nêu cách làm: yêu cầu của bài tập này. DK nhóm trình bày: - GV gọi 1 số nhóm trình bày kết qủa - Tìm quãng đường chim cắt bay trong thảo luận của nhóm . 15 giây. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Đổi quãng đường đó về km. sung. - Kết luận theo yêu cầu của bài toán. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Khi giải bài tập tìm quãng - Cần chú ý đổi về đơn vị đo theo yêu đường, em cần chú ý điều gì? cầu đề bài. Bài 3: (6-7’)V - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV yêu cầu HS làm vở. nghe. - GV soi bài, yêu cầu HS trình bày, - Lớp làm việc cá nhân vào vở. chia sẻ. - HS chia sẻ bài làm. - DK chia sẻ: + Muốn biết quãng đường về quê của chú Lân dài bao nhiêu, bạn làm như thế nào? (lấy vận tốc nhân với thời gian) + Khi giải bài tập này, bạn cần lưu ý - GV chốt: Khi giải bài tập tìm quãng gì? (tính được thời gian mà chú Lân
  4. đường, cần xác định được thời gian đi) và vận tốc chuyển động. 4. Củng cố - dặn dò: (2-5’) GV Tổ chức lớp chơi Trò chơi: Tia chớp. GV nêu cách thức chơi: Sau khi câu hỏi đưa ra, HS đọc và tìm ra được lời giải/đáp số ghi nhanh vào bảng con, nếu bạn nào có kết quả - Cả lớp lắng nghe. đúng, nhanh và trình baỳ được bài làm của mình khi có câu hỏi phản biện của lớp thì người đó sẽ thắng cuộc. Mỗi câu trả lời đúng các con sẽ được nhận 1 sao vào quỹ điểm của mình. Đáp án: 160km Câu 1: Một xe máy đi trong 4 giờ với - HS: Lấy vận tốc nhân với thời gian: vận tốc 40 km/giờ thì đi được quãng 40 x 4 = 160(km) đường dài bao nhiêu ki-lô-mét? Đáp án: 1,5 km Câu 2: Một người đạp xe một vòng Cách 1: Quãng đường nguời đó đi là: quanh hồ với vận tốc 9 km/giờ thì hết 9 : 60 x 10 = 1,5km 10 phút. Tính quãng đường mà người Cách 2: Quãng đường nguời đó đi là: đó đã đi. 9 x10 : 60 = 1,5km Câu 3: Lúc 6 giờ 30 phút, bạn Dũng Đáp án: 24 km đi xe đạp từ A đến B với vận tốc - Trước tiên đi tìm thời gian đi hết 12km/giờ. Tính quãng đường AB biết quãng đường lấy 8 giờ 30 – 6 giờ 30 = Dũng đến B lúc 8 giờ 30 phút. 2 giờ Sau đó tìm quáng dường Dũng đi: 12 x 2 = 24 km - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy: