Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Tiết 60, Bài 26: Hình thang. Diện tích hình thang (Tiết 1)

docx 4 trang Ngọc Diệp 01/10/2026 190
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Tiết 60, Bài 26: Hình thang. Diện tích hình thang (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_5_tiet_60_bai_26_hinh_thang_dien_tich.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Tiết 60, Bài 26: Hình thang. Diện tích hình thang (Tiết 1)

  1. Thứ Tư ngày 23 tháng 10 năm 2024 Toán Tiết 1: Toán Tiết 60: Bài 26: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức - HS nhận biết được đặc điểm của hình thang: Có hai cạnh đáy song song, hai cạnh bên; hình thang có đường cao vuông góc với hai đáy. - HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số vấn đề trong thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,... 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình thang. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng điện tử, ê-ke III. Các hoạt động dạy học
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3-5’) - H hát và vận động theo nhạc - Gv đưa tình huống: Mai, Nam, Mi và Rô- - HS lắng nghe tình huống GV đưa ra bốt đang xem mô hình ô tô và nhận xét về - 3 HS sắm vai. các hình để tạo thành chiếc ô tô. Mời 3 em đóng vai 3 bạn và nêu tình huống. - HS nêu tên một dạng hình mới xuất hiện trong tình huống: Hình thang. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Hình thang là hình thế nào? Hình đó có những đặc điểm gì? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay nhé! 2. Khám phá (11-13’) a) Hình thang a) Hình thang - YC HS quan sát hình thang và trả lời câu - HS quan sát hình thang trong bảng hỏi: phụ (1), nghiên cứu và trả lời các câu hỏi theo nhóm đôi: + (4 đỉnh, 4 cạnh, 4 góc giống hình tứ + Hình trên có mấy đỉnh? Mấy cạnh? Mấy giác). góc? + (Hình có một cặp cạnh đối diện song + Hình trên có các cạnh nào đặc biệt?/ Hình song). trên có hai cạnh nào song song? - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. - HS quan sát hình thang ABCD trong - YC HS quan sát hình thang ABCD. bảng phụ. - Hình thang ABCD có bốn cạnh là - YC HS đọc tên, nêu bốn cạnh và hai cạnh AB, BC, CD, DA trong đó có cạnh AB song song. song song với cạnh DC. - HS kết luận về hình thang: Hình - GV nhận xét. thang là hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song. - GV giới thiệu: Hình thang có một cặp cạnh - HS lắng nghe. đối diện song song với nhau gọi là hai cạnh đáy. Trong đó AB là đáy nhỏ, DC là đáy lớn. Hai cạnh AD và BC là hai cạnh bên. b) Đường cao của hình thang b) Đường cao của hình thang - YC HS quan sát và trả lời câu hỏi: Theo em, - HS dự đoán: trong hình thang ABCD, AH có vai trò gì? Vì + AH là đường cao của hình thang sao em lại có dự đoán như vậy? ABCD. AH vuông góc với hai đáy AB và DC. - 2 – 3 HS lên bảng chỉ vào hình thang - GV nhận xét, kết luận. và nhắc lại đặc điểm của hình thang. 3. Thực hành, luyện tập (15’)
  3. Bài 1: M (3-4’) - Y/c H đọc thầm, xác định ycbt. - HS đọc đề bài. - Y/c H làm CN – TLN2 (1’) - H thực hiện yêu cầu. - YC HS nêu lí do vì sao lại chọn hình là hình - Vì mỗi hình đó có hai cạnh đối diện thang. song song với nhau. - GV kết luận. - HS cùng nghe đáp án từ GV. - YC HS nhắc lại đặc điểm của hình thang. - HS nhắc lại: hình tứ giác có hai cạnh đối diện song song với nhau. Bài 2: TC “Ai nhanh hơn” (4-5’) - GV cùng HS quay lại với tình huống lúc mở - HS trả lời theo ý hiểu của mình. đầu: Tên gọi hình thang có phải xuất phát từ hình cái thang không? Vì sao cái thang lại có hình dạng như vậy? - GV KL: Các khoảng ô trống của cái thang có dạng hình thang. Đó cũng là lí do người ta - HS lắng nghe, ghi nhớ. đặt tên hình này như vậy. Với hai cạnh đáy song song, đáy lớn nằm dưới, đáy bé nằm trên giúp cái thang đứng vững vàng và dễ sử dụng. - YC HS suy nghĩ cá nhân nêu tên các sự vật được ứng dụng hình thang trong SGK. - H suy nghĩ cá nhân. - G tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”, chia lớp thành 3 đội, thi trong 1’ nhóm nào tìm được - HS kể tên: Kệ trang trí, đèn thả trần, nhiều các sự vật có dạng hình thang nhất. mặt bàn, kệ sách, chậu cây cảnh, giá - G và HS cùng tổng hợp kết quả, tìm nhóm đỡ..... chiến thắng. - H thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi. Bài 3: (6-7’) a) Hình thang vuông - YC HS quan sát hình chong chóng 4 cánh, gọi tên các hình có trong bảng phụ đó. - Hình này được tạo thành từ 4 hình - Mời HS nêu sự đặc biệt của 4 hình thang thang. bằng cách đọc lời thoại của Rô-bốt. - HS nêu sự đặc biệt của 4 hình thang bằng cách đọc lời thoại của Rô-bốt: Chong chóng này có 4 cánh. Mỗi cánh - YC HS nêu ý hiểu về hình thang vuông. có dạng một hình thang vuông. - Hình thang này có góc vuông/hình thang này có đường cao chính là một cạnh của hình thang/hình thang này có - YC HS quan sát MH, GV nêu: Đây chính là cạnh bên vuông góc với hai cạnh đáy,... hình thang vuông ABCD. - HS quan sát và đưa ra nhận xét về những nhận định các bạn đã nêu, đưa ra kết luận đúng sai. - GV nhận xét, kết luận: Hình thang có một - HS lắng nghe, ghi nhớ.
  4. cạnh vuông góc với hai đáy gọi là hình thang - 2 - 3 HS nêu: Hình thang vuông vuông. ABCD có cạnh AD vuông góc với cạnh b) Kiểm tra hình thang vuông đáy AB và DC. - YC HS đọc yêu cầu bài. - YC HS làm việc cá nhân rồi trao đổi kết quả - H đọc yêu cầu bài. với bạn cùng bàn. - HS làm việc cá nhân rồi trao đổi kết - Mời HS nêu kết quả làm việc của mình, giải quả với bạn cùng bàn. thích cách làm trên 2 hình trên MH. - 2 HS nêu kết quả làm việc của mình, - GV nhận xét. giải thích cách làm trên 2 hình trên MH. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Qua tiêt học này em cảm thây ntn? - H thực hiện yêu cầu. - G nhận xét chung tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________________________________________