Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 8, Bài 34: am ăm âm
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 8, Bài 34: am ăm âm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_8_bai_34_am_am_am.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 8, Bài 34: am ăm âm
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHUYÊN ĐỀ CẤP TRƯỜNG Thứ Ba ngày 29 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 34: AM ĂM ÂM (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: 1. Kiến thức - Nhận biết và đọc đúng vần am, âm, ăm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần am, âm, ăm; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng vần am, âm, ăm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần am, âm, ăm. 2. Năng lực: - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần am, âm, ăm có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Môi trường sống của loài vật (được gợi ý trong tranh). Nói về các loài vật, về môi trường sống của mỗi loài. Kể về một con vật được nuôi ở ở gia đình em hay nhà hàng xóm. - Phát triển kĩ năng giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống qua hiểu biết về loài vật. II. Đồ dùng dạy học: - Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, và cách viết các vần am, âm, ăm - Hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học như: sâm, râm ran + Sâm: một loại cây có củ và rễ dùng làm thuốc bổ. + Râm ran: (âm thanh) hoà vào nhau rộn rã liên tiếp, thành từng đợt. - Hiểu biết về môi trường sống của mỗi loài vật: chim sống trên trời, cá tôm sống dưới nước, các loài thú sống trên mặt đất (có thể sống trong rừng: voi, gấu, khi, sóc, hươu, nai có thể nuôi ở nhà: chó, mèo, trâu, bò, lợn, dê,...) - Nhận diện rõ ràng về chim, thủ, để có thể đưa dẫn chứng một cách sát thực, chính xác. - GV: Bài giảng điện tử - HS: Bảng cài, thẻ chữ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn và khởi động (2-3’) - Cho HS đọc lại bài 22. - Hát.
- - GV nhận xét tuyên dương. - 1-2 HS đọc. 2. Nhận biết (3-4’) - Gv đưa tranh MH, yêu cầu HS trao đổi cặp đôi. - Em thấy gì trong tranh? - HS quan sát và trả lời. - GV nêu nội dung tranh: Chú nhện đang nhìn ngắm tấm lưới mà mình vừa dệt, tấm - Có nhện đang chăng tơ... lưới rất đẹp. Nội dung bức tranh này được thể hiện trong câu sau Nhện ngắm nghía tấm lưới vừa làm xong. - GV đoc mẫu. - GV: trong câu trên có tiếng ngắm chứa - HS đọc ĐT. vần ăm, tiếng tấm chứa vần âm, tiếng làm chứa vần am là 3 vần mới hôm nay cô dạy các em qua bài 34: am, ăm âm (GV ghi bảng) 3. Đọc (17- 19’) - HS đọc dãy. a. Đọc vần - GV giới thiệu vần: am, ăm, âm. - So sánh các vần am, ăm âm để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS đánh vần dãy - tổ - ĐT - GV: 3 vần hôm nay các em học giống - Giống nhau cả ba vần đều có 2 nhau kết thúc là âm m, khác nhau ở âm bắt âm, có âm m đứng sau. Khác nhau đầu a, ă, â. âm đứng trước. - GV đánh vần mẫu vần: am, ăm, âm. - Y/c Hs đọc trơn các vần. - Các em hãy ghép cho cô vần ăm. - HS đánh vần: CN, T, ĐT - GV yc phân tích cho cô vần ăm. - HS đọc trơn: tổ 1, 2, 3 - GV yêu cầu ghép nhanh cho cô vần âm - HS cài vần ăm - Nhận xét. - Em làm thế nào ghép nhanh được như thế? - HS phân tích – nx. - GV nx tuyên dương. - HS thực hiện. - GV yc ghép tiếp cho cô vần am. - HS trình bày. - GV nhận xét. b. Đọc tiếng - HS cài - Đọc tiếng mình cài. Có vần am hãy cài thêm âm l vào trước vần am, thanh huyền trên a. - Em ghép đước tiếng gì? - Hãy phân tích tiếng làm? - HS thực hiện cài.
- - GV đưa tiếng làm vào mô hình. - HS nếu . - HS phân tích cá nhân. - HS đánh vần: CN, T, ĐT. - GV bằng cách thêm âm đầu và thay dấu - HS đọc trơn: CN, T, ĐT. thanh khác em hãy tìm và ghép 1 tiếng chứa - HS đọc lại mô hình: 1-2 em. một trong 3 vần. - GV nhận xét tuyên dương. - HS tìm tiếng. - Gv đưa các tiếng: cam, khám, ẵm, cằm, - HS đọc tiếng tìm được, lớp đánh đậm, nhẩm. vần. - Tiếng cam và tiếng kham chứa vần gì? - HS đánh vần, đọc trơn: CN, T, - Tiếng ẵm, tiếng cằm chứa vần gì? ĐT ? Những tiếng nào chứa vần âm. - Chứa vần am. - HS nêu – nx. - GV nhận xét. - HS nêu tiếng đậm, tiếng nhẩm. - GV gọi HS đọc lại bài. - HS đánh vần các tiếng - đọc trơn - c. Đọc từ Cá nhân – dãy - GV đưa quả cam hỏi: - Trên tay cô có quả gì? - 1 - 2 HS đọc cả bài. - GV gới thiệu từ khóa thứ nhất: quả cam - HS quan sát rồi TL. - Trong từ quả cam tiếng nào chứa vần hôm - quả cam. nay các em học? - HS đọc: 3- 4 em. - HS nêu; Tiếng cam chứa vần am. - GV đọc từ cam. - HS đánh vần tiếng cam. - GV cho HS quan sát hộp tăm. - Đây là đồ vật gì? - HS đọc trơn: CN, ĐT. - Tăm dùng để làm gì? - Hộp tăm. - GV giới thiệu tăm được làm từ tre hàng - HS nêu ý hiểu. ngày dùng để ... - GV giới thiệu từ khóa thứ 2: Tăm tre - Phân tích tiếng tăm - Đọc cá nhân- nhóm 2, ĐT. - HS đánh vần dãy- ĐT. - GV đưa tranh 3 thực hiện tương tự. - HS đọc trơn từ 1-2 em. + GV lưu ý: Khi đọc từ các em đọc liền các tiếng trong từ. - HS đọc từ. - GV nhận xét - 2- 3 HS đọc các từ. d. Đọc lại các tiếng, từ. - Cho HS đọc lại toàn bảng. Chuyển ý: Vừa rồi cô đã các em đã đọc rất - 1-2 HS đọc tốt, bây giờ cô hướng dẫn các em viết các vần...
- 4. Viết bảng (9- 10’) - Gv chỉ chữ am. - Chữ am được viết bằng mấy con chữ, đó là những con chữ nào? - HS đọc. - Nêu độ cao mỗi con chữ? - 2 con chữ đó là chữ a và m. - GV hướng dẫn viết: Đặt bút dưới đường - HS nêu: am cao 2 dòng ly. kẻ 3 một chút viết con chữ a, từ điểm kết thúc của chữ a nối liền với con chữ m dừng bút ở đường kẻ 2 viết được chữ am.( lưu ý điểm kết thúc của chữ a lối liền với nét móc xuôi của chữ m). - GV viết mẫu. - Tưng tự chữ ăm, âm - HS quan sát. - Nhận xét cách viết của chữ am, ăm có gì - HS đọc chữ ăm. giống và khác nhau? - GV viết mẫu. - HS nêu ý hiểu. - GV chỉ từ “tăm tre” - HS quan sát. - HS viết bảng am, ăm, âm. - Từ tăm tre được viết bằng những chữ nào? - HS đọc trơn. - Nêu độ cao các con chữ trong từ tăm tre. - Viết bằng chữ tăm và chữ tre. - Khoảng cách giữa chữ tăm và chữ tre là - Chữ t cao 2 ô ly, chữ a, m, e cao 1 bao nhiêu? ô. - GV nêu quy trình viết. - Khoảng cách bằng 1 ô. - GV chỉ từ “củ sâm” - Từ củ sâm được viết bằng mấy chữ? - Nêu khoảng cách giữa 2 chữ trong từ? - 2 chữ củ và chữ sâm - Khoảng cách bằng nửa thân chữ o - GV hướng dẫn viết. - HS đọc trơn. - GV viết mẫu - HS quan sát. - HS nêu. - GV HD từ lưu ý khoảng cách giữa hai - HS viết bảng. tiếng và điểm nối - Nhận xét bài bạn. - Cho HS viết bảng chữ tăm, sâm. - GV nhận xét tuyên dương. 5. Củng cố: (1-2’) - Hôm nay học bài gì? - GV nhận xét chung giờ học.

