Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 30, Tiết 298: Luyện tập: MRVT về nghề nghiệp

docx 3 trang Ngọc Diệp 12/10/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 30, Tiết 298: Luyện tập: MRVT về nghề nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_2_tuan_30_tiet_298_luyen_tap_mrv.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Tuần 30, Tiết 298: Luyện tập: MRVT về nghề nghiệp

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY T298. LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGHỀ NGHIỆP I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tìm được từ ngữ chỉ người làm việc trên biển. - Đặt được câu chỉ mục đích. 2. Phát triển năng lực: - Phát triển vốn từ chỉ nghề nghiệp. - Rèn kĩ năng đặt câu. - Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: - GD học sinh lòng tự hào dân tộc, noi gương anh bộ đội cụ Hồ. Từ đó phấn đấu học tập, rèn luyện để trở thành người có ích cho đất nước. II. Đồ dùng dạy học: - Video một số nghề nghiệp và hình ảnh chú bộ đội. PBT(B2) III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động:(3-5’) Múa hát: Cháu yêu chú bộ đội. 2. Dạy bài mới(28-30’) * Hoạt động 1: Tìm những từ ngữ chỉ người làm việc trên biển. Bài 1: (10-12’) - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc. - T/c cho một số HS đọc các từ ngữ cho - 1-2 HS đọc. trước. - Giải thích nghĩa của các từ HS chưa hiểu. - Lắng nghe. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
  2. - Thảo luận nhóm, cùng tìm từ ngữ chỉ người làm việc trên biển. - Mời một số nhóm trình bày. - Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung: ngư dân, hải quân, thợ lặn, thủy thủ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Thực hiện làm bài cá nhân. - GV chữa bài, nhận xét. - Đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Tổ chức cho HS đọc các từ ngữ vừa - Đọc theo yêu cầu. tìm được. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B Bài 2: (7-9’) - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A và cột B. - Thảo luận nhóm, cùng tìm từ ngữ ở cột A thích hợp với từ ngữ ở cột B - Tổ chức HS thảo luận nhóm, cùng tìm từ ngữ ở cột A thích hợp với từ ngữ - Chia sẻ kết quả trước lớp. HS khác nhận xét. ở cột B. - Làm bài. - Đọc theo yêu cầu: - Yêu cầu HS làm PBT + Những người dân chài ra khơi để đánh cá. - Tổ chức cho HS đọc các từ ngữ vừa + Các chú hải quân tuần tra để canh giữ biển tìm được. đảo. + Người dân biển làm lồng bè để nuôi tôm cá. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Đặt câu chỉ mục đích Bài 3: (6-8’) - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - T/c cho HS đọc mẫu theo cặp. - Thực hiện N2: Dựa vào kết quả ở bài tập 2, đặt 2 câu hỏi và 2 câu trả lời theo mẫu
  3. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi - Đọc mẫu theo cặp, một HS đọc câu hỏi, một để đặt câu hỏi và trả lời theo mẫu. HS đọc câu trả lời. - Làm việc nhóm đôi để đặt câu hỏi và trả lời theo mẫu. Sau đó 2 HS đổi vai cho nhau đặt - Mời 1 số cặp trình bày trước lớp câu hỏi và trả lời. - 3-4 cặp HS đặt câu hỏi và trả lời trước lớp: + HS1: Các chú hải quân tuần tra để làm gì? + HS2: Các chú hải quân tuần tra để canh giữ biển đảo. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 4. Liên hệ (3-4’) + Hôm nay, em đã học những nội dung + Nêu. Bổ sung gì? - Đưa video một số hình ảnh của chú - Quan sát bộ đội (tăng gia sản xuất, thao diễn, tập luyện ) - Thực hiện nhóm đôi. - Giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm, tìm - Tìm từ: bộ đội, công an các từ ngữ chỉ nghề nghiệp khác mà - Báo cáo trước lớp. Bổ sung em biết. + Có bạn nào thích nghề bộ đội? + Vậy. em cần phải làm gì? Cần rèn luyện những đức tính, phẩm chất nào? -Liên hệ: Em học tập các chú ở đức tính gì? -Tổ chức cho HS liên hệ, giáo dục các em học các đức tính tốt, phẩm chất đáng quý của chú bộ đội công an. - Đưa ý kiến, cảm nhận sau giờ học. - Kết thúc tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy: