Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 32: Dấu hai chấm, dấu phẩy. Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?

docx 3 trang Ngọc Diệp 09/10/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 32: Dấu hai chấm, dấu phẩy. Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_tuan_32_dau_hai_cham_dau_phay.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 32: Dấu hai chấm, dấu phẩy. Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?

  1. Tiết 3. Luyện tập T223: DẤU HAI CHẤM, DẤU PHẨY ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ? I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Hiểu công dụng và biết sử dụng dấu hai chấm. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? 2. Năng lực: - Phát triển năng lực nghe, viết, giao tiếp và hợp tác, chia sẻ - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tăng cường tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu quê hương đất nước, tích cực bảo vệ môi trường - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ học tập và lao động, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học: - Máy soi III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: 3-5’ - GV tổ chức hát bài “Bayby Share” khởi động - HS tham gia hát bài học. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới -HS lắng nghe. 2. Luyện tập: 27-29’ Bài 1: Trong những câu thơ, câu văn dưới đây, dấu hai chấm dùng để làm gì? - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV nhận xét, nhấn mạnh yêu cầu: Dấu hai chấm dùng để làm gì? Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích, báo hiệu bộ phận câu - HS lắng nghe. đứng sau là phần liệt kê. - HS làm việc theo nhóm 2 trả - GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu thơ ở phần a; các lời. câu văn ở phần b và c thảo luận N2 thống nhất TL. ?Trong phần a dấu hai chấm dùng để làm gì - Đại diện nhóm trình bày: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. => Chốt đáp án: Dấu hai chấm trong các câu thơ ở phần a dùng để báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích. Dấu hai chấm trong các câu văn ở phần b và c dùng để báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê.
  2. ?Nêu cảm nhận của em về những câu văn câu thơ trên? -TL: Bài 2: Chọn dấu hai chấm hoặc dấu phẩy thay cho ô vuông trong đoạn văn. Vì sao em chọn dấu câu đó? (làm việc cá nhân) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GVHD HS yếu: - HS suy nghĩ làm cá nhân, chia ? Bộ phận nào trong câu giải thích rõ sở thích đặc sẻ nhóm 2 về bài làm của mình. biệt của Mèo Mun? ?Mèo mẹ mua những loại cá nào? ?Bộ phận nào của câu có ý nghĩa liệt kê các loại cá đó? ?Chỉ ra bộ phận câu giải thích một việc quen thuộc của Mèo Mun. ?Trước những bộ phận câu trên, cần đặt dấu hai chấm hay dấu phẩy - HS trình bày kết quả : Mèo - Mời HS trình bày bài làm trước lớp. Mun có sở thích đặc biệt: ăn cá. => GV chốt đáp án: Chọn dấu phẩy thay cho ô Thế là mèo mẹ mua về cho Mun vuông trong câu Cá giòn, thơm và ngọt quá!. (Vì ít cá tươi: 1 con rô, 2 con giòn và thơm cùng chỉ đặc điểm của món cá.) diếc,... Mẹ nướng cá lên. Mun Chọn dấu hai chấm để thay cho ô vuông trong các vui lắm. Vừa ăn, chú vừa luôn câu còn lại. Vì đằng sau ô vuông là những bộ miệng khen: “Cá giòn, thơm và phận câu có ý nghĩa giải thích, liệt kê. ngọt quá!”. Và chú cũng không quên một việc quen thuộc: nói lời cảm ơn mẹ. - HS nhận xét bạn, tự đối chiếu, báo cáo, chia sẻ: - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. ? Những từ nào cùng chỉ đặc =>GDHS biết nói lời cảm ơn. điểm của món cá mà Mèo Mun Bài 3: Nói tiếp để hoàn thành các câu đã cho. khen? -YCHS nói cho nhau nghe trong N2. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV mời các nhóm trình bày kết quả. cầu. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. a.Rô-bốt được tạo ra để làm thay con người trong nhiều việc nguy hiểm. b.Trai tráng khắp Hy Lạp đổ về thành phố Ô-lim-pi-a để thi đấu thể thao.
  3. c.Chúng ta cần học ngoại ngữ => GV nhận xét: khuyến khích HS sáng tạo, nói để có thể giao tiếp với bạn bè theo nhiều cách khác nhau, tránh trùng lặp. quốc tế Bài 4: Cùng bạn đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân - theo nhóm 4. Mỗi nhóm, tìm được ít nhất 2 cặp “câu - HS làm việc theo yêu cầu. hỏi – câu trả lời”. - Đại diện nhóm trình bày. Ví dụ: – GV mời 2 – 3 nhóm trình bày dưới hình thức ?Chúng ta đọc sách để làm gì đóng vai hỏi – đáp (kết hợp với cử chỉ, điệu bộ –Chúng ta đọc sách để mở rộng phù hợp.) hiểu biết. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. ?Chúng ta đội mũ bảo hiểm để làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. –Chúng ta đội mũ bảo hiểm để =>Chốt: Biết đặt và trả lời câu hỏi để làm gì? bảo vệ vùng đầu 4. Vận dụng, củng cố. 2-3’ - Các nhóm nhận xét cho nhau. - Đánh giá của em về tiết học này? - Tiết này em học được gì? - Nhận xét, tuyên dương. Điều chỉnh sau giờ học: –––––––––––––––––––––––––––––