Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 33, Tiết 225: Đọc: Băng tan
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 33, Tiết 225: Đọc: Băng tan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_4_tuan_33_tiet_225_doc_bang_tan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 33, Tiết 225: Đọc: Băng tan
- Đọc Tiết 225: BĂNG TAN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Băng tan. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời miêu tả. - Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu được nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói thông qua văn bản: Con người cần chung tay bảo vệ môi trường khỏi những thảm họa do băng tan. - GD quyền con người: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của nhân loại; từ đó GD quyền được bảo vệ trước các tác động của thiên tai, ô nhiễm MT 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp hợp tác , giải quyết vấn đề sáng tạo - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu hay trong bài đọc). 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: các slide tranh ảnh, câu dài, nội dung, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu ( 2-5’) - GV tổ chức cho học sinh trò chơi “Ô cửa - HS hát múa bí mật” Mỗi ô là 1 bức tranh. HS quan sát trả lời - HS trả lời câu hỏi: tranh vẽ hiện tượng gì? Chiếu tranh chim cánh cụt Nam Cực, gấu - HS nghe Bắc Cực - HS ghi vở - GV Nhận xét, tuyên dương. -> Từ bức tranh về băng tan GV kết nối, giới thiệu bài: - GV yêu cầu HS nhắc tên bài, GV ghi bảng. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1:Đọc văn bản ( 8-10’_) * Đọc mẫu, chia đoạn GV đọc mẫu cả bài. Yêu cầu HS đọc - HS nghe thầm, chia đoạn. - HS chia đoạn. - GV yêu cầu 1- 2 HS chia đoạn , GV chốt đoạn. Bài chia 3 đoạn + Đoạn 1: từ đầu đến Nam Cực và Bắc Cực. - HS dùng bút chì đánh dấu SGK
- + Đoạn 2: tiếp theo đến mất nhà. + Đoạn 3: còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn * Đọc nối tiếp đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn - HS thảo luận nhóm 4 *Luyện đọc từng đoạn. GV cho HS thảo luận nhóm 4 ( 2p) để tìm từ khó phát âm, câu dài, từ cần giải nghĩa - HS luyện đọc từ khó, đọc câu chứa từ trong bài. Đoạn 1: Đoạn có những từ nào khó đọc? - HS phát hiện từ khó. - GV cho HS nêu cách đọc: : nóng lên - Nêu cách đọc - Gọi HS đọc câu chứa từ khó. - HS đọc câu chứa từ khó. - GV hướng dẫn đọc đoạn : Đọc to , rõ - HS nghe. ràng, đúng các từ khó ,ngắt nghỉ câu dài - HS đọc đoạn. hợp lí. - Nhận xét. - GV gọi 2-3 HS đọc lại cả đoạn. - Nhận xét, sửa lỗi. Đoạn 2 - Đoạn 2 có những từ nào khó đọc? - HS phát hiện từ khó. - GV cho HS nêu cách đọc: tuyệt chủng, - Nêu cách đọc cư trú, xâm nhập vào đất liền, nước ngọt - HS đọc câu chứa từ khó. - Gọi HS đọc câu chứa từ khó. - Trong đoạn có câu nào dài? Khi đọc câu - HS phát hiện câu dài. dài em chú ý gì? - HS đọc câu dài. - Chiếu câu dài lên MH, gọi HS đọc : - HS nghe. + Với tình trạng băng tan như hiện nay,/ - HS đọc đoạn. gấu Bắc Cực buộc phải bơi xa hơn/ để - Nhận xét. kiến ăn,/ mất dần môi trường sống.// + Cùng cảnh ngộ đó,/ chim cánh cụt ở Nam Cực/ cũng không có nguồn thức ăn/ và mất dần nơi cư trú.// - GV hướng dẫn đọc đoạn : Đọc to , rõ ràng, đúng các từ khó ,ngắt nghỉ câu dài hợp lí. - GV gọi 2-3 HS đọc lại cả đoạn. - Nhận xét, sửa lỗi. Đoạn 3: - Đoạn có những từ nào khó đọc? - GV cho HS nêu cách đọc: sự sống, nhân loại - HS phát hiện từ khó. - GV hướng dẫn đọc đoạn : Đọc to , rõ - Nêu cách đọc ràng, đúng các từ khó ,ngắt nghỉ câu dài - HS đọc câu chứa từ khó. hợp lí. - HS nghe.
- - GV gọi 2-3 HS đọc lại cả đoạn. - HS đọc đoạn. - Nhận xét, sửa lỗi. - Nhận xét. * Đọc nhóm đôi GV tổ chức cho HS đọc nhóm đôi. * Đọc toàn bài - GV cho HS nêu cách đọc toàn bài.. HS đọc nhóm đôi cho nhau nghe và sửa - GV HD HS đọc cả bài: Đọc to , rõ lỗi cho bạn. ràng, đúng các từ khó mà cô đã hướng - HS nêu cách đọc toàn bài dẫn, ngắt nghỉ đúng chỗ. - HS nghe. - Gọi 1 HS đọc toàn bài . Yêu cầu HS khác nhận xét. GV nhận xét. - HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu 1 lần toàn bài . - HS nghe cô giáo đọc => GV chuyển ý sang phần tìm hiểu bài Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi ( 8-10) Câu 1 : - Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi, trả lời - HS đọc thầm câu hỏi -> Gv chốt : Trái Đất nóng lên là một - HS trả lời trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng băng tan. Câu 2 - Cho HS đọc thầm . - Gọi HS đọc câu hỏi - HS đọc thầm câu hỏi - Yêu cầu HS làm việc nhóm 6, khuyến - HS trả lời khích HS dùng sơ đồ biểu diễn hậu quả DKCTL: băng tan -> GV chốt: Câu 3: - Cho HS đọc thầm . - HS đọc câu hỏi - Mời 1 HS đọc câu hỏi - Thảo luận N2 - GV YC HS tìm chi tiết trong bài - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, nhóm - GV nhận xét, chốt ý khác nhận xét - GV và HS nhận xét, bổ sung, chốt ý - HS lắng nghe, nhận xét đúng: Phần đầu (đoạn 1): Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng băng tan.
- Phần chính (đoạn 2 và 3): Những hậu quả do băng tan gây ra đối với con người và môi trường sống của dộng vật. Phần cuối (đoạn 4): Kêu gọi con người chung tay bảo vệ môi trường. Câu 4: - HS đọc câu hỏi - GV nêu câu hỏi - HS suy nghĩ thảo luận nhóm - Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó làm - Đại diện nhóm trình bày việc nhóm để trả lời - GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt đáp án đúng: Bài đọc giúp chúng ta hiểu lí do vì sao băng tan. Thủ phạm làm cho băng tan chính là Trái Đất nóng lên./ Băng tan không chỉ gây ảnh hưởng đến đời sống của con người mà còn gây ảnh hưởng đến đời sống của các loài động vật. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết => GV mời HS nêu nội dung bài. của mình. - GV nhận xét và chốt. - HS đọc. Con người cần chung tay bảo vệ môi trường khỏi những thảm họa do băng tan. - GV chiếu nội dung trên màn hình, gọi HS đọc => GV chuyển ý sang phần tìm hiểu bài Hoạt động 3: Luyện đọc lại( 8-10’) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 ( 2P) tìm - HS thảo luận , tìm giọng đọc diễn cảm giọng đọc diễn cảm cho từng đoạn. cho từng đoạn -> GV chốt +Đ1: nhấn giọng từ Trái Đất nóng lên để nhấn mạnh nguyên nhân của hiện tượng - HS nghe băng tan +Đ2 : nhấn giọng từ: làm,khiến, phải, mất dần, cũng không có, mất để thấy được những hậu quả mà băng tan đã gây ra. +Đ3: nhấn giọng từ: để ,cần, là cách - Cho HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi. - Gọi 1 nhóm đọc diễn cảm.NX - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi. - Tố chức cho HS thi đọc diễn cảm . Cho HS trong lớp bình chọn - 1 nhóm đọc - GV hướng dẫn đọc diễn cảm cả bài: - HS thi đọc diễn cảm đoạn mình thích. Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào Và giải thích vì sao mình thích đoạn đó những từ ngữ, chi tiết thể hiện hậu quả do băng tan. Lên cao giọng khi đọc lời kêu gọi nhân loại chung tay bảo vệ môi - HS nghe trường. - HS đọc diễn cảm cả bài
- - GV đọc diễn cảm cả bài - Gọi 1 HS đọc diễn cảm cả bài - GV nhận xét, tuyên dương. C. Củng cố, dặn dò ( 2-3’) - Bài đọc hôm nay em học được điều gì? - HS trả lời ? Ngoài hiện tượng băng tan còn những hiện tượng thiên tai nào mà e biết? Chúng - HS nêu có ảnh hưởng gì đến đời sống của con người? ? Em và mọi người cần làm gì để chung tay bảo vệ môi trường? - HS liên hệ - Em có nhận xét gì về mình và bạn trong tiết học ngày hôm nay? - GV nhận xét tiết học và giao nhiệm vụ về nhà chuẩn bị bài sau “Chuyến du lịch - HS nghe thú vị ” Điều chỉnh sau bài dạy:

