Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 7, Tiết 43: Tập đọc: Con vẹt xanh
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 7, Tiết 43: Tập đọc: Con vẹt xanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_4_tuan_7_tiet_43_tap_doc_con_vet.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 - Tuần 7, Tiết 43: Tập đọc: Con vẹt xanh
- Đọc TIẾT 43: CON VẸT XANH I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi. 2. Năng lực: - Năng lực giáo tiếp hợp tác , giải quyết vấn đề sáng tạo - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu thương và bảo vệ động vật. - Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp với người hơn tuổi. - Biết nhận lỗi và sửa lỗi. II. Đồ dùng dạy học:BG ĐT, Slide tranh ảnh, câu dài, nội dung, máy soi. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Hoạt động mở đầu ( 2-3’) - GV cho HS hát múa theo nhạc - HS khởi động theo nhạc - GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài “Nhà phát minh 6 tuổi”. ? GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu cảm nghĩ - HS đọc bài, trả lời câu hỏi của em về nhân vật Ma-ri-a? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. - Tổ chức cho HS chơi đố vui về loài vật - Chơi đố vui - GV yêu cầu HS trao đổi với bạn một điều thú vị mà em biết về thế giới loài vật. - GV trình chiếu 1 số loài vật: - HS trao đổi nhóm. - GV hướng dẫn HS làm việc các nhân rồi chia sẻ theo nhóm. - GV trình chiếu tranh minh họa bài đọc SGK - Đại diện phát biểu tr.55: - GV mời 1 HS nêu nội dung bức tranh. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài đọc: Hôm nay các em sẽ luyện đọc bài đọc Con vẹt xanh. Các em sẽ đọc kĩ để hiểu bạn nhỏ trong câu chuyện đã gặp những bất ngờ gì khi chăm sóc chú vẹt.
- -> GV yêu cầu HS nhắc tên bài, GV ghi bảng. - HS ghi vở B. Hoạt động khám phá Hoạt động 1:Đọc văn bản ( 10-12’) - GV đọc mẫu cả bài. Yêu cầu HS đọc thầm, chia đoạn. - GV yêu cầu 1- 2 HS chia đoạn , GV chốt - HS lắng nghe. đoạn. Bài chia làm 3 đoạn: - HS chia đoạn. +Đoạn 1: Từ đầu....Giỏi lắm! +Đoạn 2: Tiếp theo... Cái gì? +Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn - GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm từ khó phát âm, từ cần giải nghĩa, câu dài trong bài. - HS đọc nối tiếp. Đoạn 1: - Đoạn 1 có những từ nào khó đọc? - HS thảo luận nhóm - GV cho HS nêu cách đọc: nhảy nhót, há mỏ, nung, lông cổ, giỏi lắm - Gọi HS đọc câu chứa từ khó. - GV hướng dẫn đọc đoạn : Đọc to , rõ ràng, HS phát hiện từ khó. đúng các từ khó ,ngắt nghỉ hợp lí. - Nêu cách đọc - GV gọi 2-3 HS đọc lại cả đoạn. - HS đọc câu chứa từ khó. - Nhận xét, sửa lỗi. - HS nghe. Đoạn 2: - HS đọc đoạn. - Yêu cầu HS nêu những từ khó đọc trong đoạn - Nhận xét. 2. - Gọi HS đọc câu chứ từ khó: Lảnh lót - Trong đoạn có câu nào dài? Khi đọc câu dài - HS phát hiện từ khó. em chú ý gì? - Nêu cách đọc - Chiếu câu dài lên MH, gọi HS đọc - HS đọc câu chứa từ khó. “Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả,/ biết - HS phát hiện câu dài. huýt sáo lãnh lót/ nhưng vẫn không nói tiếng - HS đọc câu dài. nào”. - GV hướng dẫn đọc đoạn : Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó, ngắt nghỉ câu dài hợp lí. - GV gọi 2-3 HS đọc lại cả đoạn. - Nhận xét, sửa lỗi. - HS nghe. Đoạn 3: - HS đọc đoạn. - Đoạn 1 có những từ nào khó đọc? - Nhận xét. - GV cho HS nêu cách đọc: : trả lời, lặng thinh, lễ phép,... - Gọi HS đọc câu chứa từ khó. - Trong đoạn có câu nào dài? Khi đọc câu dài - HS phát hiện từ khó. em chú ý gì? - Nêu cách đọc
- - Chiếu câu dài lên MH, gọi HS đọc : Tú hối hận quá,/ chỉ mong anh gọi/ để Tủ - HS đọc câu chứa từ khó. “dạ” một tiếng thật to,/ thật lễ phép. Con vẹt nhìn Tú,/ đường như cũng biết lỗi/ - HS phát hiện câu dài. nên xù lông cổ,/ rụt đầu,/ gù một cái/ nghe như tiếng: “Dạ!” - HS đọc câu dài. - GV hướng dẫn đọc đoạn : Đọc to , rõ ràng, đúng các từ khó ,ngắt nghỉ câu dài hợp lí. - GV gọi 2-3 HS đọc lại cả đoạn. - HS nghe. - Nhận xét, sửa lỗi. - HS đọc đoạn. - GV tổ chức cho HS đọc nhóm đôi. - Nhận xét. - GV cho HS nêu cách đọc toàn bài. - GV HD HS đọc cả bài: Đọc to, rõ ràng, đúng - HS đọc nhóm đôi các từ khó, ngắt nghỉ đúng câu dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài . Yêu cầu HS khác - HS nghe. nhận xét. GV nhận xét. - GV đọc mẫu 1 lần toàn bài . - HS đọc toàn bài => GV chuyển ý sang phần tìm hiểu bài - HS nghe cô giáo đọc Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.( 10- 12’) Câu 1 - Cho HS đọc thầm yêu cầu . - Gọi HS đọc câu hỏi. - HS đọc thầm. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp. - HS đọc câu hỏi. - GV mời đại diện 1 – 2 HS phát biểu ý kiến. - HS làm việc theo cặp hoặc trao đổi Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý theo nhóm để trả lời câu hỏi. kiến . - Đại diện nhóm phát biểu -> Chốt: Tú đã chăm sóc nó rất cẩn thận. - HS nêu Câu 2 - Cho HS đọc thầm yêu cầu . - Gọi HS đọc câu hỏi. - HS đọc thầm. - GV hướng dẫn HS đọc lướt văn bản, trao đổi - HS đọc câu hỏi. theo nhóm. - GV mời đại diện 2− 3 nhóm phát biểu ý kiến - Hs suy nghĩ , làm việc nhóm trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, - Đại diện trình bày bổ sung ý kiến - HS nghe -> Chốt:Tú chăm sóc vẹt rất cẩn thận, Tú chạy đến bên vẹt ngay khi đi học về, Tú cho vẹt ăn và nựng vẹt như nựng trẻ con. -> GV: Giáo dục HS biết yêu quý, bảo vệ động - HS đọc thầm. vật.ời nói: “Vẹt à”(giọng tình cảm, thân thiết ) Câu 3 - HS đọc câu hỏi. - Cho HS đọc thầm yêu cầu . - Đại diện trình bày
- - Gọi HS đọc câu hỏi. - HS nghe - GV mời HS đọc to câu hỏi và các tình huống. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi nhóm. - GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV chốt đáp án: Khi nghe anh trai nói vẹt có thể bắt chước tiếng người: Tú rất háo hức. Lần đầu tiên nghe vẹt bắt chước tiếng minh: Tú rất sung sướng. - HS đọc thầm. Nghe thấy vet bắt chước những lời minh nói - HS đọc câu hỏi. trống không với anh trai: Tú sửng sốt, ân hận. Câu 4 - Cho HS đọc thầm yêu cầu . - HS lắng nghe, thực hiện. - Gọi HS đọc câu hỏi. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân rồi trao đổi - HS trình bày nhóm (4 HS). - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe, tiếp thu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV khen ngợi HS có ý kiến hay trình bày rõ ràng, rành mạch và chốt đáp án: Tú đã nhận ra - HS đọc thầm. mình thường nói trống không với anh trai nên - HS đọc câu hỏi. rất hối hận về điều đó. Hành động Tú chỉ mong anh gọi để “dạ” một tiếng thật lễ phép cho biết Tủ sẽ thay đổi, nói năng lễ phép và kính trọng anh trong những lần sau. - HS thảo luận Câu 5 - HS nêu ý kiến - GV mời 1 HS đọc các ý a, b, c, d. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm (4 HS). - HS trả lời. (D - A – C – B) - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi - HS nêu trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt đáp án ? Qua tìm hiểu hãy nêu ND bài đọc? -> GV chốt : Câu chuyện kể về cậu bé Tú từ việc chăm sóc con vẹt đã nhận ra mình đã không lễ phép với anh và rất hối hận về điều đó. Hoạt động 3: Luyện đọc lại( 8-10’)
- - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 (2p) tìm giọng - HS thảo luận , tìm giọng đọc diễn đọc diễn cảm cho từng đoạn. cảm cho từng đoạn -> GV chốt + Đoạn 1: Giọng thân thiết, tình cảm.Đọc nhấn mạnh vào các từ: Vẹt à, dạ! Giọng vui vẻ, động viên: Giỏi lắm! Giọng cao đột ngột ở từ : cái gì? + Đoạn 2: Giọng cao, đột ngột. Nhấn giọng từ Cái gì? (lời vẹt) + Đoạn 3: Giọng buồn khi nhớ về những điều đã xảy ra - Cho HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - Gọi 1 nhóm đọc diễn cảm đôi. - Tố chức cho HS thi đọc diễn cảm - 1 nhóm đọc - GV hướng dẫn đọc diễn cảm cả bài: đọc diễn - HS thi đọc diễn cảm đoạn mình cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm thích. xúc, tâm trạng của nhân vật. - GV đọc mẫu - HS nghe - Gọi 1 HS đọc diễn cảm cả bài. - HS đọc diễn cảm cả bài - GV nhận xét, tuyên dương. C.Củng cố, dặn dò ( 2-3’) ? Em học được gì qua bài đọc hôm nay? - HS trả lời - Em có nhận xét gì về mình và bạn trong tiết - HS nêu học ngày hôm nay? - HS nghe - GV nhận xét tiết học và giao nhiệm vụ về nhà chuẩn bị bài sau “Chân trời cuối phố” Điều chỉnh sau bài dạy: ---------------------------------------------------------

