Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tiết 214+215: Tập đọc: Việt Nam quê hương ta

docx 6 trang Ngọc Diệp 19/07/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tiết 214+215: Tập đọc: Việt Nam quê hương ta", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_5_tiet_214215_tap_doc_viet_nam_q.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tiết 214+215: Tập đọc: Việt Nam quê hương ta

  1. T214+ 215: ĐỌC. Bài 24: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Kiến thức: - Đọc đúng và đọc diễn cảm, học thuộc lòng bài thơ “Việt Nam quê hương ta” biết đọc diễn cảm phù hợp nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc yêu thương. Tự hào của tác giả đối vói quê hương. Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc, cảnh vật qua lời kể tả của tác giả. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của tác giả đối với quê hương, đất nước. Hiểu các giá trị nghệ thuật của bài thơ dựa vào cách sử dụng từ ngữ, các biện pháp nghệ thuật so sánh nhân hóa trong bài thơ, từ đó thấy được hình ảnh đất nước Việt Nam tươi đẹp, thơ mộng và tràn đầy sức sống trong truyền thống và hiện tại. Hình ảnh con người Việt Nam dũng cảm, kiên cường, khéo léo và thủy chung. Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian, không gian được thể hiện trong bài thơ lục bát. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Rồi biết cảm nhận vẻ đẹp của quê hương, đất nước và con người Việt Nam. Hiểu trân trọng những vất vả gian lao của đất nước và con người Việt Nam trong lịch sử, có tình yêu quê hương đất nước, biết chia sẻ cảm xúc với những người xung quanh. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý sản vật quê hương tích cực giữ gìn và giới thiệu sản vật đến mọi người - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 4. Lồng ghép GDANQP ( liên hệ): Vận dụng: Yêu đất nước. Biết ơn những người hi sinh vì đất nước, phát huy truyền thống yêu nước; II. Đồ dùng dạy học và học liệu. - Bài giảng điện tử III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động(3-5’) - GV tổ chức trò chơi “Tôi yêu nước” - HS quan sát tranh và thực hiện - GV hướng dẫn cách chơi: trả lời câu hỏi gợi ý sau: + Câu 1: Nếu gặp một người bạn nước ngoài, - HS thực hiện cá nhân trả lời nối tiếp em sẽ giới thiệu những gì về đất nước mình? theo ý riêng: Ví dụ: Nếu gặp một người bạn nước ngoài, em sẽ giới thiệu về đất nước mình qua các nội dung: nước Việt Nam có 64
  2. tỉnh thành, nằm dọc thành dải đất hình chữ S. Nước Việt Nam có một đường bờ biển dài phía đông, phía tây có hệ thống núi đồ sộ, dày đặc; có hai đồng bằng lớn nhất nước tập trung ở dọc hạ lưu sông Hồng và sông Cửu Long. Việt Nam là nước chủ nghĩa xã hội, gồm chỉ một Đảng duy nhất, cho phép tự do tín ngưỡng, tự do tôn giáo trong khuôn khổ pháp luật cho phép. - Dựa vào tranh ảnh chuẩn bị để giới + Câu 2: giới thiệu và chia sẻ hình ảnh mình thiệu đã sưu tầm ở nhà chuẩn bị ở nhà? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá - H chỉ tay đọc thầm và chia đoạn. 2.1. Luyện đọc (10-12’) - G đọc mẫu, yêu cầu HS chỉ tay đọc thầm, + Chia làm 5 đoạn: (mỗi đoạn là 1 xác định đoạn. khổ) - Theo em, bài đọc này được chia mấy đoạn? - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - H thảo luận nhóm 4 tìm từ khó, cách ngắt nhịp thơ, từ cần hiểu nghĩa và cách đọc đoạn. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV y/c HS: Thảo luận nhóm 4, tìm từ khó, câu dài, từ cần hiểu nghĩa và cách đọc đoạn. * Cho HS nêu từ khó, từ cần giải nghĩa, cách Dự kiến 1 số từ cần giải nghĩa: ngắt nhịp thơ và đọc từng đoạn + Áo nâu : vải ngày xưa dệt và được -Nhận xét và sửa sai (nếu có) nhuộm từ lá cây hay bùn có màu nâu. + Anh hùng là một con người đã chiến đấu với nghịch cảnh thông qua những chiến công của sự khéo léo, can đảm hoặc sức mạnh trong khi đối mặt với các nguy hiểm. - HS nêu cách đọc toàn bài - 1-2 HS đọc toàn bài - Nhận xét - Em hãy nêu cách đọc toàn bài. - GV nhận xét 2.2. Tìm hiểu bài.(15-17’) + Câu 1: Khổ thơ đầu tiên giới thiệu cảnh sắc thiên nhiên Việt Nam đẹp như thế nào?
  3. + Qua khổ thơ đầu tiên, vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên Việt Nam được mô tả: biển lúa mênh mông, có những cánh cò bay dập dờn, nhìn ra xa mây che mờ thoáng đỉnh Trường Sơn mỗi sớm mai và khi chiều tà. Cảnh sắc thiên nhiên thật non nước hữu tình. + + Câu 2: Hình ảnh con người Việt Nam trong Trong cuộc thi "Bảy sắc cầu vồng” những năm tháng chiến tranh hiện lên ra sao? Thào A Sùng đã giới thiệu về chè Tà Xùa: + Trong những năm tháng chiến tranh, hình ảnh con người Việt Nam hiện ra: con người bị thương, chìm trong máu và lửa của bom đạn nhưng + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì về đất vẫn vùng lên chiến đấu, quyết tâm hạ nước, con người Việt Nam qua hai khổ thơ gục quân thù, cho chúng phải nằm cuối? xuống. .+ Qua hai khổ thơ cuối, tác giả muốn nói về đất nước, con người Việt Nam: Việt Nam có thời tiết ôn hoà, cây cối phát triển, thiên nhiên thuận lợi cho trồng trọt sản xuất nông nghiệp. Con người Việt Nam tình cảm, chung thuỷ, tài năng, mỗi người một vẻ, mỗi vùng + Câu 4: Qua bài thơ, tác giả thể hiện những một đặc trưng riêng, làm nên một đất tình cảm gì đối với quê hương, đất nước? nước tài hoa, xinh đẹp. + Qua bài thơ, tác giả thể hiện được với quê hương, đất nước những tình cảm: yêu thiên nhiên, yêu cảnh đẹp quê hương; yêu lấy nghề nông chân chất của quê Việt; yêu và ngưỡng mộ tinh thần sẵn sàng xung phong đánh giặc khi thời chiến đến, thời bình linh hoạt trở thành những người tham gia tăng gia sản xuất; yêu lòng thuỷ + Câu 5: Em thích những câu thơ nào trong chung, nặng tình, tài năng của người bài? Vì sao? Việt Nam. + HS tự nêu ý kiến của mình (VD Những câu thơ trong bài mà em thích là: Đất nghèo nuôi những anh hùng Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên Đạp quân thù xuống đất đen Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.
  4. Vì qua những câu thơ này, em thấy người Việt Nam giản dị, bình thường, cơm trắng rau xanh lại có thể có được sức mạnh đánh đổ quân thù thành công, trở thành người hùng trong thời chiến và hoá thành người hiền lành, chất phác trong thời bình. Người Việt - GV nhận xét, tuyên dương Nam thật linh hoạt và tài năng. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài ...) học. - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học. Cảnh sắc Việt Nam ta đẹp rạng ngời trong non nước hữu tình, con người Việt đậm tình mà anh dũng, gan dạ. Là người Việt Nam, tự hào biết bao từng giá trị, vẻ đẹp quê hương. * GDANQP: Các em biết yêu đất nước. Biết ơn những người hi sinh vì đất nước, phát huy truyền thống yêu nước; 2.3. Luyện đọc lại.(15-17’) - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc (3 - HS luyện đọc lại diễn cảm theo nhóm em, mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp diễn cảm 3. và học thuộc lòng bài thơ - GV cho hs nêu các đọc diễn cảm và hướng - HS nhận xét cách đọc diễn cảm của dẫn HS đọc: các nhóm, của bạn + Đọc giọng chậm, trầm rõ ràng với giọng kể chuyện thể hiện xót xa biết ơn + Đọc giọng nhanh, vui tươi thể hiện tâm trạng tự hào, anh dũng, mãnh liệt. + Biết đổi giọng phù hợp nội dung từng khổ thơ - GV cho HS Thi đọc thuộc lòng bài thơ - GV mời HS nhận xét bạn đọc. Thi đọc thuộc lòng bài thơ - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập theo văn bản đọc. (16-18’)) Bài 1. Mỗi từ in đậm trong hai dòng thơ dưới đây có được dùng với nghĩa gốc không? Vì - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để sao? tìm hiểu nội dung bài tập. Tay người như có phép tiên - HS làm bài cá nhân vào vở và trình Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ. bày trước lớp. – Từ in đậm tay được dùng với nghĩa gốc. Vì tay là một bộ phận của người, - GV yêu cầu HS đọc đề bài. dùng để cầm nắm một vật gì đó. Ở trong dòng thơ, từ tay được mang nghĩa gốc.
  5. - Mời HS làm việc cá nhân, nhóm đôi vào – Từ in đậm dệt không được dùng với phiếu học tập hay vở và trình bày trước lớp nghĩa gốc. Vì dệt là phương pháp sản - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. xuất vải bằng cách xen kẽ hai bộ sợi - GV nhận xét, tuyên dương. tạo thành một mảnh vải. Ở trong dòng thơ, từ dệt dùng nghĩa chuyển, lá cây tre chuyển động giống với động tác dệt của con người. - HS nhận xét bạn Bài 2. Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ thân yêu, vất vả trong bài thơ. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - Mời HS làm việc cá nhân, trình bày nối tiếp - HS làm cá nhân và nối tiếp trình bày: trước lớp. – Từ đồng nghĩa với từ thân yêu: yêu thương, thân thương. – Từ đồng nghĩa với từ vất vả: khốn khổ, lầm lũi. - HS nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe, sửa chữa. - GV mời HS nhận xét các nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Đặt câu với 1 – 2 từ tìm được ở bài tập 2. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - Mời HS làm việc cá nhân,trình bày nối tiếp - HS làm cá nhân và nối tiếp trình bày: trước lớp. – Gia đình của em mọi người rất yêu thương em! - Đôi bạn tay chai sần ghi dấu ấn nhọc nhằn của mẹ. - HS nhận xét các bạn - HS lắng nghe, sửa chữa. - GV mời HS nhận xét bổ sung cho bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. (2-3’) - HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số - GV yêu cầu HS suy nghĩ, cảm xúc của em việc làm cụ thể của mình. sau khi đọc bài thơ “Việt Nam quê hương tôi” - VD: - Rút ra bài học cho bản thân đối với việc xây + Những việc nên làm :giữ gìn, phát dựng và bảo vệ quê hương triển,giới thiệu với mọi người về sản vật danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử, các anh hùng của quê hương để nhiều người biết đến. + Những việc không nên : nói và làm không đúng ảnh hưởng đến vẻ đẹp và - Nhận xét, tuyên dương. niềm tự hào của quê hương đất nước
  6. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy: -----------------------------------------------------