Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tuần 6, Tiết 37: Luyện từ và câu: Luyện tập về đồng nghĩa

docx 3 trang Ngọc Diệp 09/10/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tuần 6, Tiết 37: Luyện từ và câu: Luyện tập về đồng nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_5_tuan_6_tiet_37_luyen_tu_va_cau.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tuần 6, Tiết 37: Luyện từ và câu: Luyện tập về đồng nghĩa

  1. Tiết 2: Luyện từ và câu Tiết 37: LUYỆN TẬP VỀ ĐỒNG NGHĨA I. Yêu cầu cần đạt. 1. Kiến thức - kĩ năng: Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa một cách phù hợp ngữ cảnh. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua chọn từ ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: Bài giảng điện tự, máy soi. III. Các hoạt động dạy-học chủ yêu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu (2-3’) a. Khởi động - Trò chơi: Gv chiếu một số từ ngữ cho HS - HS tham gia trò chơi nhận biết nhận biết từ ngữ nào có nghĩa tương đồng nhau - 1 số từ: cha, mẹ, má, u, bầm, tàu hoả, - Câu trả lời : má, u, bầm - mẹ, thầy, xe lửa, hổ, hùm, cọp, bố cha, thầy - bố, hùm, cọp - hổ, xe lửa - tàu hoả - Theo em, những từ có nghĩa giống nhau - H trả lời. như vậy được gọi là từ gì? - Nhắc lại khái niệm, từ đồng nghĩa là - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. những từ ntn? - GV nhận xét, b. Kết nối: GV dẫn dắt vào bài học: Hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập củng cố kiến thức - HS lắng nghe – Ghi vở. về: từ đồng nghĩa.. 2. Luyện tập, thực hành (28 - 30') Bài 1. PBT (6-7’) - Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm yêu cầu bài ? - HS cả lớp đọc thầm - Một bạn đọc to yêu cầu của BT1? - 1HS đọc to yêu cầu của BT1 + GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu BT - Học sinh làm bài vào phiếu bài tập + GV soi bài - HS đọc bài làm của mình trước lớp
  2. - HS trình bày bài làm và chia sẻ. * Dự kiến câu hỏi chia sẻ - Bạn hiểu câu Đao to búa lớn nghĩa là gì? - Ngày lành tháng tốt có nghĩa là gì? - G NX, đưa đáp án đúng màn hình. - H quan sát, so bài. - GV có thể giải nghĩa câu khó hiểu giúp HS và liên hệ thực tế. => Chốt: Để tìm được từ đồng nghĩa với - Em cần phải hiểu nghĩa của từ in đậm và những từ in đâm trong các câu thành ngữ em chọn ngữ cảnh cho phù hợp. làm thế nào? Khi sử dụng các từ đồng nghĩa em cần phải lưu ý điều gì? Câu 2: PHT (5-6’) - GV yêu cầu 1 HS đọc đầu bài. - HS đọc đầu bài - GV yêu cầu HS làm vở - HS thực hiện. - GV gọi HS trình bày - Đưa ra đáp án, trình bày trước lớp. - HS trình bày + Đồng nghĩa với nho nhỏ có thể : nhỏ bé, bé nho, be bé,... + Đồng nghĩa với trông có thế : nhìn, xem, coi,... + Đống nghĩa với mênh mông có thể : - GV nhận xét, tuyên dương bao la, bát ngát, mông mênh,... - GV yêu cầu HS tìm thêm một số từ đồng - HS nêu. nghĩa với nho nhỏ, trông, mênh mông. - GV nhận xét => Chốt: Thế nào là từ đồng nghĩa? Bài 3: PHT (6-7’) - GV mời 1 HS đọc bài tập 3 - HS đọc - GV hướng dần cách thực hiện - HS đọc kĩ từng câu của đoạn văn - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó - HS làm việc cá nhân- thảo luận nhóm thảo luận nhóm đôi. - GV soi bài - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương - Nhóm khác nhận xét, bổ sung => Chốt: Khi nói hoặc viết để tìm được từ - Cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý nghĩa đồng nghĩa em cần lưu ý điều gì? được thể hiện. Bài 4: V (9-10’) - GV mời 1 HS đọc bài tập 4 - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài - 1 HS đọc tập. - HS làm việc cá nhân - GV soi bài HS - 2-3 HS đọc bài trước lớp
  3. Một buổi sáng, em thức dậy ngắm nhìn những bông hoa vươn mình bừng tỉnh đón ánh nắng mặt trời. Nắng xuyên qua kẽ lá, làm thủng những chồi lộc xanh biếc. Đâu đó, những chú chim vành khuyên cất tiếng hót cao vời vợi, líu lo hát vang lanh lảnh. Cứ vậy, dàn đồng ca nắng và chim đua nhau, chen chúc gọi mời ngày mới đến. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét bài. => Chốt: Khi viết đoạn văn có sử dụng từ - Em cần chọn từ phù hợp với nhất với ý đồng nghĩa em cần lưu ý điều gì? nghĩa và ngữ cảnh cần thể hiện. 4. Vận dụng trải nghiệm. (1-2’) - Qua tiết học hôm nay em cảm thấy như - 2-3 Hs trả lời thế nào? - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau giờ dạy