Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Bài 70: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 (Tiết 1)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Bài 70: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_2_bai_70_on_tap_phep_cong_phep_tru_tro.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Bài 70: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 (Tiết 1)
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY Bài 70. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn tram) trong phạm vi 1000. - So sánh được các số trong phạm vi 1000; tìm đuợc số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. 2. Phát triển năng lực: - Góp phần hình thành phát triển năng lực: Giao tiếp toán học, Giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phát triển phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ. II Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi, PowerPoint- HĐ2 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động. (2-3’) - T/c cho HS thi đặt tính rồi tính 2 phép - Thực hiện vào bảng con. tính trong phạm vi 1000. - GV giới thiệu bài học. 2. Luyện tập (29-30’) Cá nhân – Báo cáo trước lớp. Bài 1/117: Tính nhẩm (5-7’) - 2-3 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài.
- - HS nêu lại từng phép tính. - YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - Chia sẻ - NX- tuyên dương. Bài 2/117: Đặt tính rồi tính (6-8’) Cá nhân – Báo cáo trước lớp. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Làm vào BC - Chia sẻ trước lớp. + Nêu cách đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ. - GV nhận xét- tuyên dương. Cá nhân –N 4 - Báo cáo trước lớp. Bài 3/117: Tìm và so sánh kết quả các phép tính (5-6’) - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS tính nhẩm và ghi kết quả. - GV yêu cầu tính kết quả của từng - Chữa bài. phép tính ghi trên mỗi quả dưa rồi so - Chia sẻ trước lớp. theo dõi. NX sánh với số đã cho. - GV nhận xét, tuyên dương. Nhóm – Báo cáo trước lớp. Bài 4/118:Quan sát và TLCH (7-9’) - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài toán yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì? - Làm vở - Soi bài - Chia sẻ Bài giải a. Vì 308 km > 240 km nên Vinh xa Hà Nội hơn Cao Bằng. b. Quãng đuờng Hà Nội – Đà Nẵng dài: 308 + 463 = 771 (km) c. Quãng đuờng Đà Nẵng – TP Hồ Chí Minh dài hơn quãng đường TP Hồ Chí
- Minh đi Cần Thơ: 850 – 174 = 684 (km). Đáp số: a. Vinh xa Hà Nội hơn Cao Bằng; b. 771 km; c. 684 km. - NX - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò: (2-3’) - HS chia sẻ. - Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - Nhận xét giờ học.

