Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 19, Bài 38: Thừa số - Tích

docx 4 trang Ngọc Diệp 12/08/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 19, Bài 38: Thừa số - Tích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_19_bai_38_thua_so_tich.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 19, Bài 38: Thừa số - Tích

  1. Tiết 1: Toán BÀI 38: THỪA SỐ - TÍCH I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được và nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân. - Tính được tích khi biết hai thừa số của các tích đó . - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân. 2. Năng lực. - HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề toán học . 3.Phẩm chất ; - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận trong khi làm việc nhóm II. Đồ dùng dạy học - GV: BGĐT: Chiếu ND khấm phá, Máy soi : soi B2 - HS: bộ đồ dùng học Toán 2. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu (3-5’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp -HS lắng nghe các em biết tên gọi thành phần và kêt quả của của phép nhân . Được cũng cố về cách tìm kết quả của phép nhân . - GV ghi tên bài: Thừa số tích 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới ( 11-13’) - GV cho HS quan sát tranh và dẫn dắt câu chuyện “Mỗi bể có 3 con cá .Hỏi 5 bể như - HS quan sát tranh vậy có bao nhiêu con cá ?
  2. - GV có thể cho HS đọc lời thoại của các nhân vật. - HS đọc lời thoại của các nhân vật. + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ? +Bài toán cho biết mỗi bể có 3 con cá . + Để tính tích khi biết thừa số, ta làm như +Boán hỏi 5 bể có bao nhiêu con cá . thế nào? + Ta thực hiện phép nhân : 3 x 5 = 15 - Cho HS nhận xét . - GV nhận xét chốt ý đúng . - HS nhận xét . - GV nêu tên gọi thành phần của phép nhân 3 x 5 = 15 : Trong phép nhân ba nhân năm - HS lắng nghe. bằng mười lăm (gv chì vào 3 ) gọi là thừa - HS quan sát và lắng nghe . số ( gắn tấm bìa “ thừa số ” ngay dưới số 3. Số 5 cũng được gọi là thừa số ( gv làm tương tự giống như số 2 ) .Số 15 được gọi là tích ( gv gắn tấm bìa “ tích ” ngay dưới số 15 . - Như vây trong phép nhân các số nhân với nhau được gọi là thừa số .Kết quả được gọi -HS nhắc lại trong phép nhân các số nhân là tích . với nhau được gọi là thừa số .Kết quả - GV lưu ý hs: 3 là thừa số, 5 là thừa số, 15 được gọi là tích . là tích, cho nên 3 x 5 cũng được gọi là tích - HS lắng nghe . . - GV đưa ra một vài phép nhân để hs nhận biết và nêu được các thừa số và tích của các -HS nêu tên gọi và thành phần của phép phép nhân đó . nhân . 3. Hoạt động Luyện tập ( 13-15’) Bài 1/7 (6-7’) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài -GV nêu phép nhân 2 x 6 = 12 và hướng -HS nêu yêu cầu bài . dẫn mẫu . - HS quan sát . + Trong phép nhân 2 x 6 =12 thì số 2 được gọi là gì ?
  3. + Còn số 5 được gọi là gì trong phép nhân - Trong phép nhân 2 x6 =12 số 2 là thừa 2 x 6 = 12 . số + Vậy 12 được gọi là gì ? + Số 5 cũng được gọi là thừa số . - GV cho HS nhắc nêu lại tên gọi và thành + Số 12 gọi là tích . phần của phép nhân . - HS nhắc lại tên gọi thành phần của phép - GV cho HS làm bài vào sách PBT nhân . - GV cho HS trình bày bài. - HS làm bài - HS nhận xét . -HS trình bày . -GV nhận xét chốt ý -HS nhận xét bài của bạn . Bài 2/7 (7-8’) - HS lắng nghe . - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? -HS nêu yêu cầu bài . - GV hướng dẫn mẫu: - HS trả lời câu hỏi của gv . a) Trong mỗi nhóm hình có tất cả bao nhiêu chấm tròn . -Yêu cầu HS quan sát hình, nhận xét dấu chấm tròn ở mỗi tấm thẻ rồi nêu phép nhân thích hợp với mỗi nhóm hình. + Hình A có mấy tấm bìa ? + Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn? - Hình A có 5 tấm bìa . + Vậy 2 đươc lấy mấy lần ? - Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn . + Nêu cho cô phép nhân tương ứng với 2 - 2 được lấy 5 lần . được lấy 5 lần . - 2 x 5 = 10 -Yêu cầu hs làm BT PBT - GV nhận xét chốt ý đúng . - HS làm bài + Ở hình B làm thế nào để em tìm ra phép - HS báo cáo kết quả. HS khác nhận xét tính 4 x 5 = 20 ? Hình B : 4 x 5 = 20 + Đối với hình C em làm thế nào để tìm ra phép tính 3 x 5 = 15 ? Hình C : 3 x 5 = 15
  4. - HS nhận xét . -HS lắng nghe . - GV nhận xét tuyên dương hs . + Vì 5 được lấy 4 lần nên ta có phép nhân tương ứng 5 x 4 = 20 + Em đếm tổng số các chấm tròn ở mỗi hình rồi cộng só chấm tròn ở mỗi hình lại với nhau ,sau đó e chuyển từ tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân . b) HS làm tiếp vào sách PBTphần b, soi bài - HS làm bài tập . - HS trình bày trước lớp. - HS trả lời - Đánh giá, nhận xét bài HS. - Lấy ví dụ về phép tính nhân, nêu thành phần của phép tính nhân. 4. Hoạt động Củng cố (1-2’) - HS nêu - Hôm nay, chúng ta học thêm được kiến thức gì? - Lấy ví dụ về phép tính nhân, nêu thành - HS chia sẻ phần của phép tính nhân. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. *Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :