Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 8, Bài 14: Luyện tập (Tiết 2)

docx 3 trang Ngọc Diệp 19/09/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 8, Bài 14: Luyện tập (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_8_bai_14_luyen_tap_tiet_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 8, Bài 14: Luyện tập (Tiết 2)

  1. BÀI 14: LUYỆN TẬP (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ. Biết dựa vào phép cộng để suy ra kết quả phép trừ tương ứng. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. 3.Phẩm chất : - Rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - BGĐT, BGĐT chiếu B4,: Soi B3 máy soi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu (3-5’) - Tổ chức cho HS chơi: Rung chuông vàng - HS ghi đáp án vào bảng con 17 - 8 = ? 8 + 9 = ? A. 10 A. 17 B. 9 B. 18 C. 8 C. 19 - GV GTB: - HS nhắc tên bài 2. Hoạt động Luyện tập (25-27’) Bài 1/54 (6-7’) - Gọi HS đọc thầm YC bài. - HS đọc thầm.
  2. - Bài yêu cầu làm gì? - Tính nhẩm. - GV yêu cầu HS làm PBT - HS làm - Gọi HS đọc bài, chữa bài. 7 + 6 = 13 8 + 4 = 12 - Em có nhận xét gì các số trong từng cột? 13 - 7 = 6 12 - 8 = 4 GV chốt: Mối quan hệ giữa phép cộng và 13 - 6 = 7 12 - 4 = 8 phép trừ. Bài 2/54 (6-7’) - Yêu cầu HS đọc thầm YC bài. - HS đọc thầm yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? - Tính. - GV cho HS làm vở - HS làm bài. Đọc bài làm - Chữa bài - HS theo dõi + Trong biểu thức có phép tính nào? - Phép cộng, phép trừ. + Muốn tính biểu thức này ta làm thế nào? - Ta tính từ trái qua phải. a. 9 + 7 – 8 = 16 – 8 = 8 - Nhận xét, tuyên dương. b. 6 + 5 + 4 = 11 + 4 = 15 Bài 3/54 ( 6-7’) - HS đọc thầm YC bài. - HS đọc thầm. - Gọi HS đọc to YC - 1-2 HS đọc. + Bài toán cho gì? - Nam vẽ được 11 bức tranh, Mai ... + Bài toán hỏi gì? - Hỏi Mai vẽ được bao nhiêu . - Cho HS làm bài vào vở. Bài giải - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Mai vẽ được số bức tranh là: - Soi bài, chia sẻ bài. 11 - 3 = 8 (bức tranh) - Nhận xét, đánh giá bài HS. Đáp số: 8 bức tranh. + Muốn biết Mai vẽ được bao nhiêu bức - Lấy số tranh của Nam vẽ trừ đi phần tranh ta làm thế nào? ít hơn .
  3. + Bài toán thuộc dạng toán nào? - Bài toán về ít hơn. Bài 4/54 ( 4-6’) - Yêu cầu HS đọc thầm YC bài. - HS đọc thầm yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? - Điền Đ, S. - GV HD: Tìm kết quả của các phép cộng, - HS làm bài phép trừ, so sánh các KQ theo yêu cầu, rồi - Vì 9 + 6 = 15 chọn Đ, S thích hợp với dấu “?” trong ô. - Vì 8 + 4 cũng bằng 4 + 8 = 12 - GV cho HS làm + Vì sao ở phần a em lại điền S? + Còn phần b em điền Đ? - HS nêu - GV nhận xét, chốt 3. Hoạt động Củng cố ( 2-3’) - Tiết học hn êm được ôn những KT nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét giờ học.