Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Bài 62: Luyện tập chung (Tiết 1)

doc 5 trang Ngọc Diệp 28/09/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Bài 62: Luyện tập chung (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_5_bai_62_luyen_tap_chung_tiet_1.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Bài 62: Luyện tập chung (Tiết 1)

  1. Thứ Tư ngày 9 tháng 4 năm 2025 Tiết 2: Toán Bài 62: LUYỆN TẬP CHUNG(T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức-kĩ năng: - Thực hành tính toán với các số đo thời gian, tính thời gian trong chuyển động đều. - Vận dụng được kiến thức về chuyển động đều để đổi vận tốc sang đơn vị khác, mở rộng dạng toán chuyển động của vật có chiều dài đáng kể. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu thực hành tính toán với các số đo thời gian, tính thời gian trong chuyển động đều. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được kiến thức về chuyển động đều để đổi vận tốc sang đơn vị khác, mở rộng dạng toán chuyển động của vật có chiều dài đáng kể. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - Máy soi: soi bài 2, 3, PHT, mã thẻ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: (2-3’) - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Thực hiện phép tính: 4 755 + 2 368 + Câu 1: 7 123 + Câu 2: Thực hiện phép tính: 9 871 - 685 + Câu 2: 9 186 + Câu 3: Thực hiện phép tính: 356 x 2 + Câu 3: 712 + Câu 4: Thực hiện phép tính: 768 : 4 + Câu 4: 192 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Luyện tập-thực hành (27-29’) Bài 1. Tính./B (8-9’) 9 phút 12 giây + 3 phút 38 giây 7 giờ 15 phút – 2 giờ 30 phút 2 tuần 5 ngày × 7 9 năm 4 tháng : 8 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời lớp thực hiện từng phép tính trên - Cả lớp làm việc cá nhân vào bảng vào B. 9 phút 12 giây + 3 phút 38 giây = 12 phút 50 giây 7 giờ 15 phút – 2 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút 2 tuần 5 ngày × 7 = 19 tuần 9 năm 4 tháng : 8 = 1 năm 2 tháng - GV nhận xét B. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. *Dự kiến câu hỏi - Em hãy nêu cách thực hiện phép tính 9 phút 12 giây + 3 phút 38 giây. - Em hãy nêu cách thực hiện phép tính 9 năm 4 tháng : 8 - GV nhận xét, tuyên dương. => Chốt: Khi thực hiện phép tính cộng,trừ, nhân, chia số đo thời gian em thực hiện theo mấy bước? - Thực hiện theo 2 bước - Khi thực hiện phép trừ số đo thời gian ta cần lưu ý gì? - Nếu số đo theo đơn vị nào có đó ở số bị trừ nhở hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển đổi 1 đơn vị hàng lớn hơn liền kề sáng đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ bình thường. Bài 2. Số?/ PHT (4-5’) a) 24 km/h = .. m/s b) 207 km/h = m/s - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng
  3. nghe, quan sát. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân. - GV soi mời HS chia sẻ kết quả - HS nêu kết quả bài làm, lớp đổi chéo bài a) 24 km/h = m/s b) 207 km/h = 57,5 m/s - GV soi bài mời HS nhận xét bài bạn *Dự kiến câu hỏi chia sẻ: - Bạn hãy nêu cách đổi 24 km/h= m/s - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. =>Chốt: Muốn đổi đơn vị đo vận tốc từ km/h - Đầu tiên em đổi đơn vị đơn vị sang m/s em làm như thế nào? km=>m, giờ=>giây rồi vận dụng công thức tính vận tốc của một chuyển động đều để tìm ra kết quả. Bài 3./V (9-10’) Bến B cách bến A 115 km. Một chiếc tàu đi từ bến A đến bến B với vận tốc 22 km/h. Hỏi sau khi khởi hành 3 giờ 30 phút, tàu còn cách bến B bao nhiêu ki-lô-mét? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả - GV Cùng HS tóm tắt bài toán. lớp lắng nghe. ? Bến B cách bến A bao nhiêu ki-lô-mét? - HS tóm tắt bài toán: ?Vận tốc của chiếc tàu là bao nhiêu ki-lô-mét + Bến B cách bến A: 115 km trên giờ? + Đi từ bến A đến bến B: 22 KM/H ?Con tàu đã khởi hành được bao nhiêu lâu?” + Sau khi khởi hành 3 giờ 30 phút, tàu - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. còn cách bến B: ? km - GV soi bài - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. - HS trình bày Bài giải 3 giờ 30 phút = 3,5 giờ  Sau khi khởi hành 3 giờ 30 phút, con tàu đã đi được quãng đường là: 22 X 3,5 = 77 (km) Con tàu còn cách bến B số ki-lô-mét là: 115 - 77 = 38 (km)
  4. Đáp số: 38 km. *Dự kiến câu hỏi chia sẻ. - Muốn biết sau khi khởi hành 3 giờ 30 phút, tàu còn cách bến B bao nhiêu ki- lô-mét bạn làm như thế nào? - Để làm được bài này bạn vận dụng kiến thức gì? - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV mời HS nhận xét bài bạn - Ta lấy vận tốc nhân với thời gian. => Chốt: Muốn tính quãng đường của một chuyển động đều ta làm như thế nào? Bài 4./ N (4-5’) Chọn câu trả lời đúng. Một đoàn tàu hỏa dài 200 m bắt đầu vào đường hầm. Vậy sau bao lâu thì đuôi tàu chui hoàn toàn vào đường hầm, biết tàu đi với vận tốc 20 m/s? A. 12 giây B. 10 giây C. 4 giây - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. nghe. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS chuẩn bị mã chọn đáp án B - GV cho học sinh chơi Plicker - GV: Em hãy giải thích cách chọn của mình - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cách tính thời gian của một chuyển => Chốt: Để làm được bài này em vận dụng động đều. kiến thức gì? - Ta lấy quãng đường chia cho vận tốc. - Muốn tính thời gian của một chuyển động đều ta làm như thế nào? 3. Củng cố-dặn dò (2-3’) - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy: