Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tiết 86: Luyện từ và câu: Luyện tập về dấu gạch ngang

docx 3 trang Ngọc Diệp 19/07/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tiết 86: Luyện từ và câu: Luyện tập về dấu gạch ngang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_5_tiet_86_luyen_tu_va_cau_luyen.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tiết 86: Luyện từ và câu: Luyện tập về dấu gạch ngang

  1. Tiếng Việt T86. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. Yêu cầu cần đạt. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Ôn tập những công dụng của dấu gạch ngang đã được học từ lớp 3, 4 và công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu được học ở bài trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Bài giảng điện tử; PHT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: (2-3’) - GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Cho đoạn văn sau: “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, kìm, dây thép, ) - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, giấy, )” Cho đoạn văn sau: + Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang trong “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: đoạn trích trên. - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: - kéo,- kìm, dây thép, ) - Những-- vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, giấy, )”- + Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những + Những dấu gạch ngang trên có công dấu gạch ngang trên. dụng là đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. + Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch + Ngoài ra, dấu gạch ngang còn dùng để ngang còn dùng để làm gì nữa? đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân - GV Nhận xét, tuyên dương. vật và nối các từ ngữ trong một liên danh.
  2. - GV: Các con đã nắm được công dụng của dấu gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các - HS lắng nghe. con nắm chắc hơn về các công dụng này. 2. HĐ Luyện tập ( 27-29’). Bài 1:/PHT (9-10) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc cá nhân và TL theo - HS làm việc theo nhóm. nhóm đôi: - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp. b) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. c) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. d) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chuỗi liệt kê. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV giới thiệu về nhà khoa học Tạ Quang Bửu. - GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch ngang - Lắng nghe rút kinh nghiệm. ở phần c) với dấu gạch nối trong tên của người nước ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt. => Chốt: Hãy nêu tác dụng của dấu gạch ngang? - Hs nêu Bài 2/ PHT (9-10’) - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào PHT. - HS làm bài cá nhân. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. - GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. chơi, HS được chọn sẽ lên thêm vào các dấu - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu gạch ngang ở trong đoạn văn. Sau đó, giải của giáo viên. thích lí do lựa chọn vị trí đó. Những trí tuệ vĩ đại – bộ sách viết về một số nhà khoa học nổi tiếng thế giới – gồm 5 cuốn. Các bạn nhỏ có thể tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong mỗi cuốn sách nhỏ ấy: Tét-xla – một kỹ sư điện người mỹ – đã phát minh ra dòng điện xoay chiều, Ma-ri Quy-ri – người phụ nữ gốc Ba Lan – đã khám phá ra chất phóng xạ, Lí do: Đó là vị trí đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
  3. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Xác định rõ công dụng của dấu gạch ngang để viết cho phù hợp. =>Chốt: Khi viết dấu gạch ngang trong câu hoặc đoạn văn em cần lưu ý điều gì? - HS đọc Bài 3. V (8-9’) - Các nhóm tiến hành thảo luận. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc nhóm 3, theo hình thức - Các nhóm trình bày kết quả. khăn trải bàn. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời các nhóm nhận xét. - Đặt câu đúng ngữ pháp, đúng với công - GV nhận xét, tuyên dương dụng của dấu gạch ngang. => Chốt: Khi viết câu có sử dụng dấu gạch ngang ta cần lưu ý điều gì? 3. Củng cố dặn dò (2-3’). - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã điện”. học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các - HS tham gia trò chơi vận dụng. công dụng của dấu gạch ngang. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy: