Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tuần 18, Tiết 126: Kiểm tra đọc hiểu - Viết (Tiết 7)

docx 4 trang Ngọc Diệp 12/10/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tuần 18, Tiết 126: Kiểm tra đọc hiểu - Viết (Tiết 7)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_5_tuan_18_tiet_126_kiem_tra_doc.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tuần 18, Tiết 126: Kiểm tra đọc hiểu - Viết (Tiết 7)

  1. T126: KIỂM TRA ĐỌC HIỂU- VIẾT (Tiết 7) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Kiến thức: - Đọc hiểu: đọc bài “Những điều thú vị về chim di cư” và trả lời câu hỏi về nội dung bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những điều thú vị về chim di cư như: tập tính,lí do di cư, tên một số loài chim di cư - Nhớ lại cách viết đoạn: Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách em đã đọc hoặc bộ phim hoạt hình em đã xem. Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ ca ngợi tình cảm gia đình. 2. Năng lực: - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Bài giảng điện tử III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu (2-3’) - GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài em” học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài hát. hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Đọc hiểu bài Những điều thú vị về chim di cư (10-12’) - GV gọi HS đọc nối tiếp bài đọc. - Học sinh luyện đọc cá nhân, nhóm bàn, - GV theo dõi nhận xét. nối tiếp - GV gọi HS đọc bài Những điều thú vị về - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt chim di cư và trả lời lần lượt các câu hỏi các câu hỏi ghi vở bài tập: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1. Theo bài đọc, chim di cư có tập tính => Chim di cư có tập tính di chuyển đều gì? đặn theo mùa và theo những đường bay cụ Câu 2. Kể tên một số loài chim di cư. thể.
  2. => Tên một số loài chim di cư là: diều Câu 3. Có mấy lí do khiến chim di cư? Đó hâu, bồ nông, bồ câu, nhạn biển, hải âu,... là những lí do nào? => Có 3 lí do khiến chim di cư. Đó là: (1) tránh cái lạnh của mùa đông; (2) đi theo chuỗi thức ăn của chúng; (3) sinh sản và Câu 4. Vì sao chim di cư bay rất xa nhưng nuôi con một cách dễ dàng. vẫn tìm được đường về nhà? => Chim di cư tìm được đường về nhà vì chúng có thể tự định hướng bằng cách (1) quan sát vị trí của Mặt Trời và những vì sao; (2) dựa vào những mốc lớn như đường cao tốc hay bờ biển, Câu 5. Trong câu “Như vậy, năng lượng, dãy núi thức ăn và sự sinh sản chính là chìa khoá để các nhà khoa học giải mã hành vi thú vị => Đáp án: C. di cư này ở loài chim.”, “hành vi thú vị này” là hành vi nào? Câu 6. Lập sơ đồ cấu trúc bài đọc. HS vẽ thành mô hình với các nội dung sau: – Đoạn 1: + Giới thiệu khái quát về chim di cư và đặc điểm của chúng. + Đặt câu hỏi về lí do chim di cư và lí do chúng định hướng được đường bay. – Đoạn 2: Nêu lí do chim di cư: + Tránh rét + Tìm kiếm thức ăn + Sinh sản và nuôi con. – Đoạn 3: Nêu cá ch chim định hướng được đường bay: + Quan sát Mặt Trời và các vì sao. + Dựa vào những mốc lớn trên Câu 7. Những từ ngữ nào được dùng để đường bay. đánh dấu việc trình bày các lí do chim di – Đọc lại văn bản, tìm từ ngữ theo yêu cư? cầu. Những từ ngữ dùng để đánh dấu việc trình bày các lí do chim di cư là trước
  3. Câu 8. Dấu gạch ngang trong câu dưới hết; thứ hai; một lí do nữa; như vậy. đây được dùng để làm gì? – Suy nghĩ , vận dụng kiến thức đã học về “Các loại hoa trái, côn trùng, sâu bọ hoặc dấu gạch ngang để chọn ra đáp án đúng. động vật cỡ nhỏ – “thực đơn” yêu thích Đáp án B. Dùng để đánh dấu phần chú của chúng – sẽ trở nên khan hiếm vào mùa thích. đông”. - Có thể dùng từ “tổ” thay cho “nhà” (từ Câu 9. Có thể dùng từ ngữ nào để thay thế này vốn để chỉ chỗ ở của loài chim). cho từ “nhà” trong câu: “Nhờ có những kĩ năng đặc biệt trong việc tìm đường như vậy, các loài chim dù di cư rất xa vẫn quay trở về đúng “nhà” của mình.”? Câu 10. Viết một câu về chim di cư, trong - HS viết bảng con câu có sử dụng 1 kết từ. – GV cho HS lên bảng viết câu và chỉ rõ kết từ trong câu. – Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn câu viết hay, sáng tạo, điều chỉnh hoặc gợi ý HS tự sửa chữa nếu dùng kết từ chưa phù hợp (nếu có). =>GV nhận xét và chốt cách dùng từ đặt câu. 3. Viết (18-20’) - HS chọn 1 đề trong 2 đề bài đã cho –: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: - HS viết vào vở. Đề 1: Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách em đã đọc hoặc bộ phim hoạt hình em đã xem. - HS trình bày và nhận xét. Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ ca ngợi tình cảm gia đình. - GV gọi HS trình bày . Yêu cầu HS khác nhận xét theo các tiêu chí: Cách mở đầu đoạn, cách giới thiệu , biện pháp nghệ thuật - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. 4. Củng cố- dặn dò (2-3’) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Điều chỉnh sau bài dạy: