Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tiết 198: Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa

docx 5 trang Ngọc Diệp 14/10/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tiết 198: Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_5_tiet_198_luyen_tu_va_cau_luyen.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 5 - Tiết 198: Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa

  1. T198. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ TỪ ĐA NGHĨA I. Yêu cầu cần đạt. 1. Kiến thức-kĩ năng: - Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. - Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Bài giảng điện tử, PHT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: (2-3’) - GV hỏi: Em hãy nêu tên bài đọc tiết trước? - Bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh - Quan sát tranh dưới đây trong bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh, đọc đoạn văn dưới - HS tìm từ đồng nghĩa: kể, nói; từ đa nghĩa: tranh và tìm từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa người đi trước. trong đoạn văn. - GV dẫn dắt vào bài mới: Như vậy, trong các văn bản nói và viết thì từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa xuất hiện rất nhiều và góp phần tạo nên ý nghĩa cho nói và viết. Để cũng cố thêm kiến thức về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa, tiết học này chúng ta cùng học bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: (27-29’)
  2. Bài 1: /PHT (4-5’) Chọn từ thích hợp nhất trong các từ đồng nghĩa (in nghiên) thay cho mỗi bông hoa. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc cá nhân, suy ngẫm - HS suy ngẫm, làm bài vào vở. trong hai phút và hoàn thành vào PHT. Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc quan sát và tính toán. Một hôm, cậu đem một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với các bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi lăn xuống một cái hố gần đó. Bọn trẻ nhìn xuống cái hố đầy nuối tiếc. Vinh bảo bọn trẻ lấy nước đổ vào cái hố ấy. Nước dâng đến đâu, bưởi nổi lên đến đó. - GV mời một số trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp (mỗi HS trả lời 1 ý) - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. => Chốt: Các từ trong ngoặc thuộc loại từ - Từ đồng nghĩa không hoàn toàn. đồng nghĩa nào? - Khi dùng từ đồng nghĩa không hoàn - Sử dụng từ đồng nghĩa phải phù hợp với ngữ toàn em cần lưu ý gì? cảnh. Bài 2:/ PHT (4-5’) Tìm từ không đồng nghĩa với những từ còn lại trong mỗi dãy từ sau: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân TL - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung nhóm 2 yêu cầu. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày. a. bạn bè; b. liều lĩnh; c. nhà nước - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  3. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Là những từ có nét nghĩa giống nhau hoặc => Thế nào là từ đồng nghĩa? gần giống nhau. Bài 3./VBT (4-5’) Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện yêu cầu: Không có chân có cành Mà lại gọi con sông? Không có lá có cành Lại gọi là: ngọn gió? (Xuân quỳnh) a. Mỗi từ in đậm trong đoạn thơ trên được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? b. Đặt một câu có từ in đậm được sử dụng với nghĩa chuyển. M: Rừng là lá phổi xanh của trái đất. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân TTL - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung nhóm 4, hoàn thành bài 3 yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày a. Những từ in đậm được dùng với nghĩa gốc: chân, cành, lá Từ in đậm được dùng với nghĩa chuyển: ngọn b. Học sinh có thể chắc nhiều câu khác nhau. VD: + Mùa mưa đến, những gia đình sống dưới chân núi lại nơm nớp lo núi lở. + Từ nhỏ tôi đã ước mơ được đi trên một chiếc thuyền có cánh buồm đỏ thắm. + Ngọn đuốc trên tay phải của tượng Nữ thần Tự do ở Mỹ tượng trưng cho tự do, bình đẳng, bác ái. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. =>Chốt: Thế nào là từ đa nghĩa? Bài 4:/ VBT (4-5’)
  4. Từ ăn trong mỗi nhóm từ dưới đây mang nghĩa nào? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: bạn đọc. - GV mời cả lớp chơi trò chơi: tiếp sức - HS lắng nghe luật chơi. Luật chơi: Chia lớp thành 2 nhóm thi đua với nhau, nhóm nào hoàn thành xong sớm nhất, đúng, đẹp thì nhóm đó chiến thắng. - GV mời 2 nhóm lên thi đua tiếp sức. - 2 nhóm cử đại diện lên chơi trò chơi. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. => Thế nào là nghĩa gốc? - HS trả lời - Thế nào là nghĩa chuyển?/ Bài 5:/ V (8-9’) Viết đoạn văn (3 - 4 câu) nêu cảm nghĩ của em về danh y Tuệ Tĩnh, trong đó có - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe sử dụng một cặp từ đồng nghĩa. bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS làm việc cá nhân và viết đoạn văn theo cảm nhận của mình. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào những thông tin đã có trong bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh, viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của mình về danh y Tuệ Tĩnh, có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa. - GV soi bài mời HS trình bày trước lớp. - 3-4 HS trình bày đoạn văn của mình trước lớp. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  5. - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương những học sinh viết đoạn văn hay, đúng chủ đề, sử dụng đúng cặp từ đồng nghĩa. - ta cần viết câu đúng ngữ pháp, lựa chọn từ => Khi viết văn có sử dụng từ đồng nghĩa đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh. em cần lưu ý điều gì? 3. Củng cố, dặn dò: (2-3’) - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số nhóm từ ngữ trong đó có từ đồng nghĩa, từ không đồng nghĩa để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ đồng nghĩa trong nhóm từ có - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy: